Phó chủ tịch xã được xem là cán bộ chuyên trách của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật, là cán bộ chủ chốt trong quá trình lãnh đạo cấp chính quyền tại địa phương, cần phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn và tuân theo những nhiệm vụ nhất định. Vậy Phó chủ tịch xã có được kiêm nhiệm phụ trách chức vụ kế toán hay không?
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.
Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: luatsu@luatduonggia.vn
1. Phó Chủ tịch xã có được kiêm nhiệm phụ trách kế toán?
Trước hết, căn cứ theo quy định tại Điều 52 của Văn bản hợp nhất Luật kế toán năm 2019 có quy định về những đối tượng không được làm kế toán. Cụ thể bao gồm:
– Những người được xác định là người chưa thành niên, những người bị cơ quan có thẩm quyền đó là Tòa án tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự, người đang cần phải chấp hành các biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
– Những đối tượng được xác định là người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật, những đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, những đối tượng đang cần phải chấp hành hình phạt tù hoặc những đối tượng đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế, bị kết án về các tội xâm phạm đến chức vụ liên quan đến tài chính/kế toán tuy nhiên chưa thực hiện thủ tục xóa án tích;
– Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, vợ chồng, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột của người đại diện theo pháp luật, của những người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc, của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc có chức năng phụ trách công tác liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, ngoại trừ hình thức doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do cơ quan có thẩm quyền đó là Chính phủ quy định cụ thể;
– Những đối tượng được xác định là người đang chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, thủ quỹ, thủ kho, người mua bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, ngoại trừ các trường hợp doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp cụ thể khác do Chính phủ quy định.
Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 19 của Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán, có quy định cụ thể và những người không được làm kế toán. Cụ thể bao gồm:
– Các trường hợp được quy định cụ thể tại Điều 52 Văn bản hợp nhất luật kế toán năm 2019 theo như phân tích nêu trên;
– Những đối tượng được xác định là cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, vợ chồng, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột của những người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc phải của tổng giám đốc, của cấp phó của người đứng đầu, của phó giám đốc, của phó tổng giám đốc phụ trách trong lĩnh vực công tác tài chính kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, ngoại trừ hình thức doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc các loại hình khác không có vốn nhà nước, doanh nghiệp hoạt động dưới mô hình siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ;
– Người đang làm công tác quản lý, điều hành, thủ quỹ, thủ kho, người được giao trách nhiệm và nhiệm vụ thường xuyên mua bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, ngoại trừ trường hợp cùng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm yêu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, các loại hình doanh nghiệp thuộc hình thức khác không có vốn đầu tư nhà nước, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Theo đó thì có thể nói, chỉ những người đang làm quản lý, điều hành trong cùng một đơn vị kế toán thì mới thuộc trường hợp không được làm kế toán.
Tiếp tục căn cứ theo quy định tại Điều 8 của Quyết định 04/2004/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, có quy định cụ thể về nhiệm vụ của phó chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. Theo đó, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm và nhiệm vụ quan trọng, tổ chức lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo khối công việc của Ủy ban nhân dân do chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công, và những công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy nhiệm khi chủ tịch Ủy ban nhân dân đi vắng, trong đó bao gồm khối kinh tế tài chính, khối văn hóa xã hội …
Theo đó thì có thể nói, nếu phó chủ tịch xã không được ủy quyền làm người quản lý, điều hành cơ quan, Phó chủ tịch xã không phải là người đại diện theo pháp luật của cơ quan và các đơn vị, Phó chủ tịch xã không phải là người tham gia ký kết các giao dịch thay cho cơ quan, thì phó chủ tịch xã hoàn toàn có thể kiêm nhiệm chức danh phụ trách kế toán.
2. Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dâ xã cần đáp ứng tiêu chuẩn gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Quyết định 04/2004/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, có quy định cụ thể về tiêu chuẩn đối với phó chủ tịch xã. Cụ thể bao gồm:
– Về tuổi đời, tuổi đời của phó chủ tịch xã do chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể, sao cho phù hợp với tình hình đặc điểm của địa phương, tuy nhiên độ tuổi tham gia lần đầu cần phải đảm bảo thời gian làm việc ít nhất 02 nhiệm kỳ;
– Về vấn đề học vấn, phó chủ tịch xã cần phải có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
– Về vấn đề chính trị, phó chủ tịch xã cần phải có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên đối với các khu vực đồng bằng, khu vực miền núi thì cần phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương với trình độ sơ cấp trở lên;
– Về vấn đề chuyên môn và nghiệp vụ, ở các khu vực đồng bằng thì phó chủ tịch xã cần phải đáp ứng điều kiện trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. Với các khu vực miền núi thì phó chủ tịch xã cần phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn tương ứng với trình độ sơ cấp trở lên, nếu phó chủ tịch xã giữ chức vụ lần đầu thì cần phải có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên theo quy định của pháp luật. Ngành chuyên môn cần phải phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội của từng loại hình đơn vị hành chính xã phường nhất định. Đồng thời, phó chủ tịch xã cần phải được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước và quản lý kinh tế.
3. Cán bộ, công chức cấp xã được xếp lương thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 của Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã, có quy định cụ thể về vấn đề xếp lương đối với cán bộ và công chức cấp xã, trong đó có phó chủ tịch xã. Cụ thể như sau:
– Cán bộ và công chức cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ căn cứ theo quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã, thì sẽ được xếp lương giống như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định cụ thể tại bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với các cán bộ, công chức làm việc và công tác trong các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã;
– Văn bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là Bộ giáo dục và đào tạo và của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bằng. Đồng thời, trong trường hợp, trong thời gian công tác, các cán bộ và công chức cấp xã có sự thay đổi về trình độ đào tạo sao cho phù hợp với chức vụ và chức danh mà họ đang đảm nhiệm thì sẽ được quyền đề nghị chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xếp lương theo trình độ đào tạo mới được tính kể từ ngày cấp bằng tốt nghiệp;
– Trong trường hợp người được bầu làm cán bộ cấp xã phải được tuyển dụng và tiếp nhận vào làm công chức cấp xã căn cứ theo quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã, mà trước đó đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, tuy nhiên trên thực tế chưa được nhận chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đó sẽ được tính để làm căn cứ xếp lương, ngoại trừ thời gian tập sự và thời gian thử việc, thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục thì sẽ được cộng dồn.
Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:
– Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Kế toán do Văn phòng Quốc hội ban hành;
– Quyết định 04/2004/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
– Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã;
– Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán;
– Thông tư 40/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ báo cáo trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán và Nghị định 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập.
