Nhân viên hàng không bị tạm đình chỉ công việc khi nào?

Nhân viên hàng không là những cá nhân hoạt động liên quan trực tiếp đến vấn đề bảo đảm an ninh an toàn hàng không, vận chuyển hàng không, cần phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp do Bộ Giao thông vận tải cung cấp. Vậy theo quy định của pháp luật thì nhân viên hàng không bị tạm đình chỉ công việc trong những trường hợp nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Nhân viên hàng không bị tạm đình chỉ công việc khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 23/2023/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về chế độ lao động và kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không, có quy định cụ thể về vấn đề xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không. Theo đó, người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật sẽ có thẩm quyền áp dụng hình thức xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không có hành vi vi phạm kỷ luật lao động. Nhân viên hàng không có thể bị đình chỉ công việc khi thuộc một trong những trường hợp sau đây:

  • Nhân viên hàng không có hành vi vi phạm quy định, vi phạm nội quy gây ra sự cố, tai nạn, uy hiếp nghiêm trọng đến an ninh và an toàn hàng không;

  • Nhân viên hàng không bị điều tra, bị khởi tố trong vụ án hình sự;

  • Nhân viên hàng không tự ý bỏ vị trí việc làm trái quy định của pháp luật khi không được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

  • Có hành vi uống rượu, uống bia trong giờ làm việc, cơ thể có chứa nồng độ cồn trong máu/trong hơi thở khi đang trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình;

  • Có hành vi trộm cắp, thực hiện hành vi chiếm đoạt trái phép tài sản của tổ chức, cá nhân;

  • Có hành vi lợi dụng vị trí việc làm để buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài sản và hàng hóa;

  • Sử dụng các chất ma túy, có kết quả dương tính đối với chất ma túy hoặc chất kích thích không được phép sử dụng khác theo quy định của pháp luật;

  • Có hành vi đánh bạc, gây rối làm mất an ninh trật tự tại nơi làm việc.

Như vậy, nhân viên hàng không sẽ bị tạm đình chỉ công việc khi thuộc một trong những trường hợp nêu trên.

2. Thời hạn tạm đình chỉ đối với nhân viên hành không là bao lâu?

3. Chế độ lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không: 

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư 23/2023/TT-BGTVT, có quy định về chế độ đặc thù đối với nhân viên hàng không. Theo đó:

  • Nhân viên hàng không được áp dụng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về hàng không dân dụng;

  • Người sử dụng lao động sẽ không được bố trí người lao động là nhân viên hàng không có hành vi vi phạm kỷ luật lao động hoặc đã chấp hành xong các hình phạt trong vụ án hình sự vào làm việc tại các chức danh nhân viên hàng không trong khoảng thời gian 05 năm được tính bắt đầu kể từ thời điểm: Kể từ khi có quyết định xử lý kỷ luật lao động có hiệu lực; hoặc kể từ khi được xóa án tích trong vụ án hình sự.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư 23/2023/TT-BGTVT, có quy định về trách nhiệm của Cục hàng không Việt Nam và Cảng vụ hàng không. Theo đó:

  • Cục hàng không Việt Nam cần phải có trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, tổng hợp, theo dõi, thông báo các trường hợp nhân viên hàng không có hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không để thực hiện đầy đủ theo quy định tại Thông tư 23/2023/TT-BGTVT;

  • Cục hàng không Việt Nam, Cảng Vụ hàng không có trách nhiệm và nghĩa vụ kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Thông tư 23/2023/TT-BGTVT.

4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với nhân viên hàng không: 

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư 23/2023/TT-BGTVT, có quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với nhân viên hàng không. Theo đó, người sử dụng lao động cần phải thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không theo quy định của pháp luật lao động và theo quy định tại Thông tư 23/2023/TT-BGTVT. Đồng thời, báo cáo với Cục hàng không Việt Nam bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử khi có nhân viên hàng không thực hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù, thông báo cho Cảng Vụ hàng không trong trường hợp có hành vi vi phạm xảy ra tại cảng hàng không, các hành vi vi phạm xảy ra tại sân bay thuộc phạm vi quản lý của Cảng Vụ hàng không. Tổng hợp và báo cáo Cục hàng không Việt Nam tình hình thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không. Cụ thể:

  • Tên báo cáo: Báo cáo tình hình thực hiện chế độ lao động và kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không;

  • Về nội dung yêu cầu báo cáo: Tình hình thực hiện chế độ lao động và kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không;

  • Về phương thức gửi báo cáo và nhận báo cáo: Báo cáo có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc cũng có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản điện tử, báo cáo có thể được gửi trực tiếp hoặc gửi thông qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc thông qua các hình thức khác đến cơ quan có thẩm quyền đó là Cục hàng không Việt Nam;

  • Về tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần trong một năm;

  • Về thời hạn gửi báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm thì sẽ được gửi trước giai đoạn 20/6, đối với báo cáo định kỳ hằng năm sẽ được gửi trước giai đoạn 20/10;

  • Thời gian chốt số liệu báo cáo: Được tính bắt đầu kể từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo kéo dài cho đến 14/6 của kỳ báo cáo;

  • Về mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo: Được thực hiện theo phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 23/2023/TT-BGTVT.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo