Mức phạt đổ chất thải xây dựng không đúng nơi quy định

Hành vi đổ chất thải không đúng nơi quy định là hành vi vi phạm pháp luật rất đáng lên án. Dưới đây là mức phạt đổ chất thải xây dựng không đúng nơi quy định:

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Các hành vi cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường:

Căn cứ Điều 6 Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-VPQH quy định các hành vi cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm:

– Hành vi vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật về môi trường. 

– Có hành vi xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lý ra môi trường.

– Hành vi gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

– Hành vi xả thải khói, bụi, khí có mùi độc hại vào không khí.

– Có hành vi phát tán, thải các chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên ra môi trường.

– Hành vi thực hiện dự án đầu tư hoặc xả thải khi chưa đủ điều kiện theo quy định.

– Hành vi nhập khẩu trái phép phương tiện, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng để phá dỡ, tái chế.

– Hành vi nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức.

– Cố tình che giấu hành vi gây ô nhiễm môi trường, cản trở, làm sai lệch thông tin, gian dối trong hoạt động bảo vệ môi trường dẫn đến hậu quả xấu đối với môi trường.

– Không thực hiện các công trình, biện pháp, hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Thực hiện hành vi sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

– Thực hiện hành vi sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

– Thực hiện hành vi sản xuất nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất và tiêu thụ chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của điều ước quốc tế về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

– Hành vi lợi dụng quyền hạn, chức vụ để thực hiện các hành vi trái quy định về bảo vệ môi trường. 

– Có hành vi phá hoại, xâm chiếm đến các công trình, thiết bị cũng như phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường. 

– Có hành vi phá hoại cũng như lấn chiếm trái phép các di sản thiên nhiên. 

Như vậy, theo quy định trên, đối tượng có hành vi đổ chất thải xây dựng không đúng nơi quy định chính là hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Mức phạt đổ chất thải xây dựng không đúng nơi quy định:

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 25 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP quy định hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại các khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng thì sẽ bị xử phạt với mức tiền từ 500 nghìn đồng đến 1 triệu đồng.

Mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân, còn tổ chức sẽ bị xử phạt mức gấp 02 lần là từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng.

3. Mức phạt đối với những hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

Hành vi không niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường ở nơi công cộng.

Phạt cảnh cáo

 

Hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng

Phạt tiền từ 100 nghìn đến 150 nghìn đồng

 

Hành vi vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng

Phạt tiền từ 150 nghìn đến 250 nghìn đồng

 

Hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng

Phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 1 triệu đồng

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Trường hợp gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm do vi phạm

Hành vi vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt

Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Trường hợp gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm do vi phạm

Hành vi đổ nước thải không đúng quy định trên vỉa hè, lòng đường phố

Hành vi thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao hồ, kênh rạch, sông, suối, biển

Hành vi vận chuyển nguyên liệu, vật liệu không che chắn hoặc để rơi vãi ra môi trường trong khi tham gia giao thông

Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Trường hợp gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm do vi phạm

Hành vi không sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng trong quá trình vận chuyển vật liệu, hàng hóa làm rò rỉ, phát tán ra môi trường.

Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Trường hợp gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm do vi phạm

Không thực hện thu gom chất thải trong phạm vi quản lý

Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng

Bắt buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và sau khi thực hiện trong sẽ phải báo cáo kết quả đã khắc phục xong

Không có đủ công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng yêu cầu

Không có cán bộ, tổ hoặc đội bảo vệ môi trường để kiểm tra, giám sát theo quy định

Không bố trí nhân lực thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý

 

Không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt

Phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 250 triệu đồng

Buộc phải xây dựng, lắp đặt công trình bảo vệ môi trường

Không có mạng lưới thoát nước mưa, nước thải riêng biệt

 

Không có công trình vệ sinh nơi công cộng đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường

4. Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt hành vi đổ chất thải xây dựng không đúng nơi quy định không?

Căn cứ Điều 56 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo vệ môi trường như sau:

Thứ nhất, thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

– Phạt cảnh cáo.

– Phạt tiền đến 5 triệu.

– Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 10 triệu đồng.

– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Thứ hai, thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

– Phạt cảnh cáo.

– Phạt tiền đến 100 triệu.

– Được tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

– Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Thứ ba, thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

– Phạt cảnh cáo.

– Phạt tiền đến 1tỷ đồng.

– Được tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

– Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Như vậy theo quy định trên ủy ban nhân dân các cấp có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đổ chất thải xây dựng không đúng nơi quy định.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-VPQH Luật bảo vệ môi trường.

Nghị định số 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo