Mẫu bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm

Với mục đích tổng hợp phần giá trị từ các sổ/thẻ chi tiết nguyên liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, sau đó đối chiếu với số liệu tài khoản trên Sổ cái, các doanh nghiệp cần phải lập bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ và sản phẩm. Mẫu bảng tổng hợp chi tiết đang được thực hiện theo mẫu số S07-DNN ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mẫu bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm:

Đơn vị: …

Địa chỉ: …

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tài khoản: …

Tháng … năm …

Số thứ tự

Tên, quy cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa

Số tiền

Tồn đầu kỳ

Nhập trong kỳ

Xuất trong kỳ

Tồn cuối kỳ

A

B

1

2

3

4

     

 

 

 

Cộng tổng

 

 

 

 

Ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

2. Hướng dẫn cách điền thông tin trên bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm: 

Mẫu bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm được sử dụng dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, từ các thẻ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, nhằm mục đích đối chiếu với số liệu Tài khoản 152, Tài khoản 153, Tài khoản 155, Tài khoản 156 trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái.

Căn cứ và phương pháp ghi và điền Mẫu bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ được hướng dẫn tại Mẫu số S07 – DNN ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, như sau:

Mỗi tài khoản vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa trong Mẫu bảng tổng hợp chi tiết đều phải được lập thành một bảng riêng. Mẫu bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm được lập vào cuối tháng, và cần phải căn cứ vào số liệu dòng cộng trên sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để lập bảng.

– Cột A: Tại cột này cần phải ghi số thứ tự vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa;

– Cột B: Tại cột này cần phải ghi tên, qui cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (cần phải lưu ý, mỗi thứ sẽ ghi 1 dòng);

– Cột thứ 1: Tại cột này cần phải ghi giá trị tồn đầu kỳ (số liệu dòng tồn đầu kỳ được ghi nhận ở cột 7 trên Sổ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa);

– Cột thứ 2: Tại cột này cần phải ghi giá trị nhập trong kỳ (số liệu dòng cộng cột 3 được phản ánh trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa);

– Cột thứ 3: Tại cột này cần phải ghi giá trị xuất trong kỳ (cần phải lấy số liệu dòng cộng cột 5 được phản ánh trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa);

– Cột thứ 4: Tại cột này cần phải ghi giá trị tồn cuối kỳ (cần phải lấy số liệu tồn cuối kỳ ở cột 7 trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa).

Sau khi ghi xong tiến hành cộng Mẫu bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm. Số liệu trên dòng tổng cộng được đối chiếu với số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái hoặc các số liệu trên Sổ Cái của các tài khoản 152, tài khoản 153, tài khoản 155 và tài khoản 156.

+ Số liệu cột thứ 1: Số liệu cột này sẽ được đối chiếu số dư đầu kỳ;

+ Số liệu cột thứ 2: Số liệu cột này sẽ được đối chiếu với số phát sinh Nợ trong tài khoản;

+ Số liệu cột thứ 3: Số liệu cột này sẽ đối chiếu với số phát sinh Có trong tài khoản;

+ Số liệu cột thứ 4: Số liệu cột này sẽ đối chiếu với số dư cuối kỳ.

3. Có được ký bằng mực màu đỏ trên bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 85 của Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, có quy định về vấn đề lập và ký chứng từ kế toán. Cụ thể như sau:

– Các nghiệp vụ kinh tế, nghiệp vụ tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật sẽ chỉ được phép lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế và tài chính;

– Các chứng từ kế toán cần phải được lập một cách rõ ràng, vô tư khách quan, kịp thời, đầy đủ, minh bạch, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp các chứng từ kế toán chưa có mẫu thì các đơn vị kế toán cần phải tự thiết lập mẫu chứng từ kế toán tuy nhiên cần phải bảo đảm đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật về kế toán;

– Nội dung nghiệp vụ kinh tế, nghiệp vụ tài chính phản ánh trên chứng từ kế toán không được phép viết tắt dưới bất kỳ hình thức nào, không được phép tại xóa hoặc có hành vi sửa chữa, khi viết bắt buộc phải dùng bút mực, số và chữ số cần phải được viết liên tục, không được ngắt quãng, các chỗ trống cần phải được gạch chéo toàn bộ. Chứng từ bị tẩy xóa hoặc sửa chữa sẽ không có giá trị thanh toán và không được ghi vào sổ kế toán. Khi viết tay các loại chứng từ kế toán thì bắt buộc phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào nội dung chứng từ bị viết sai;

– Chứng từ kế toán bắt buộc phải được lập đủ số liên theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho cùng một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên bắt buộc phải giống nhau;

– Chứng từ kế toán bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký theo chức danh. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai để có thể giữ nguyên mẫu chữ ký theo thời gian. Không được phép ký chứng từ kế toán bằng các loại màu mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn trên chứng từ kế toán. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất với nhau. Người lập chứng từ, người phê duyệt chứng từ và người ký tên trên chứng từ kế toán cần phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán đó;

– Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì doanh nghiệp đó cần phải cử người phụ trách kế toán để tiến hành hoạt động giao dịch với khách hàng và ngân hàng, các tổ chức tín dụng. Chữ ký kế toán trưởng cần phải được thay thế bằng chữ ký của người phụ trách kế toán trong đơn vị đó. Người phụ trách kế toán cần phải thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ của mình, thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ quy định cho kế toán trưởng;

– Chữ ký phản ánh trên chứng từ kế toán bắt buộc phải do người có thẩm quyền ký hoặc người được ủy quyền hợp pháp ký. Tuyệt đối nghiêm cấm người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký chứng từ thực hiện hoạt động ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đầy đủ nội dung chứng từ;

– Việc phân cấp ký chứng từ kế toán sẽ do chủ thể có thẩm quyền đó là tổng giám đốc hoặc giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty quy định sao cho phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu quản lý, đảm bảo vấn đề kiểm soát chặt chẽ và an toàn tài sản;

– Chứng từ kế toán chi trả tiền phải do người có thẩm quyền phê duyệt, kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký phản ánh trên chứng từ kế toán dùng để chi trả các khoản tiền cần phải được ký theo từng liên nhất định;

– Kế toán trưởng hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền hợp pháp sẽ không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu công ty. Người được ủy quyền sẽ không được ủy quyền lại cho người khác khi không được sự đồng ý của Kế toán trưởng;

– Chứng từ điện tử bắt buộc phải có các chữ ký điện tử, chữ ký trên chứng từ điện tử sẽ có giá trị tương đương chữ ký trên chứng từ giấy.

Theo điều luật phân tích nêu trên, không được sử dụng các loại bút có mực màu đỏ để ký các loại chứng từ, ký bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm và hàng hóa.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

– Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa;

– Công văn 1980/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc nộp báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo