Bỏ qua nội dung
Luật Dương GiaLuật Dương Gia
  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Pháp luật doanh nghiệp
    • Luật người nước ngoài
  • Liên hệ Luật sư

Trang chủ » Pháp luật » Không trang bị bình chữa cháy bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Không trang bị bình chữa cháy bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Bình chữa cháy vô cùng quan trọng trong cuộc sống hằng ngày, cháy nổ là hiện tượng xảy ra bất ngờ, trang bị bình chữa cháy là một trong những hành vi cần thiết và bắt buộc phải thực hiện để đảm bảo an toàn về tính mạng con người và tài sản. Vậy không trang bị bình chữa cháy thì sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Mục lục

  1. 1. Không trang bị bình chữa cháy bị xử phạt bao nhiêu tiền?
  2. 2. Các phương tiện bắt buộc phải trang bị bình chữa cháy? 
  3. 3. Nguyên tắc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: 

1. Không trang bị bình chữa cháy bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Pháp luật hiện nay đã có những quy định cụ thể về mức xử phạt đối với hành vi không trang bị bình chữa cháy theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 144/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình, có quy định về mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về trang bị bảo quản và sử dụng phương tiện phòng cháy chữa cháy. Theo đó thì, mức xử phạt đối với hành vi công trang bị bình chữa cháy được quy định cụ thể như sau:

Thứ nhất, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với những chủ thể thực hiện một trong những hành vi vi phạm quy định của pháp luật như sau:

– Làm che khuất hoặc cảm cho lối tiếp cận phương tiện phòng cháy chữa cháy của các đối tượng trong xã hội;

– Sử dụng các phương tiện phòng cháy chữa cháy thông dụng không đảm bảo chất lượng theo quy định của pháp luật;

– Không tiến hành hoạt động lập hồ sơ quản lý phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với những đối tượng thực hiện một trong những hành vi vi phạm quy định của pháp luật như sau:

– Không tiến hành hoạt động kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống phương tiện phòng cháy chữa cháy định kỳ;

– Không bảo quản các trang phục và các trang thiết bị bảo hộ cá nhân, không bảo quản các chất chữa cháy theo quy định của pháp luật;

– Trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy không đầy đủ hoặc không đồng bộ theo quy định của pháp luật;

– Không trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy thông dụng (bình chữa cháy) cho các phương tiện giao thông cơ giới theo quy định của pháp luật;

– Làm mất mát hoặc hư hỏng hoặc làm mất tác dụng của các phương tiện phòng cháy chữa cháy thông dụng, chất chữa cháy hoặc các thiết bị dụng cụ thông tin liên lạc phục vụ cho hoạt động phòng cháy chữa cháy.

Thứ ba, phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các chủ thể thực hiện một trong những hành vi vi phạm quy định của pháp luật như sau:

– Trang bị hoặc lắp đặt và sử dụng các phương tiện phòng cháy chữa cháy trái quy định của pháp luật và chưa được kiểm định về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;

– Trang bị các phương tiện phòng cháy chữa cháy không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cháy nổ của các cơ sở theo quy định của pháp luật;

– Sử dụng nguồn nước phòng cháy chữa cháy sai mục đích hoặc không tiến hành dự trữ đầy đủ nguồn nước chữa cháy theo quy định của pháp luật;

– Di chuyển hoặc thay đổi vị trí lắp đặt các phương tiện phòng cháy chữa cháy mà không đúng với thiết kế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước đó;

– Không trang bị đầy đủ các phương tiện phòng cháy chữa cháy thông dụng cho các phương tiện giao thông cơ giới trong quá trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ theo quy định của pháp luật.

Thứ tư, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các chủ thể thực hiện một trong những hành vi vi phạm quy định của pháp luật như sau:

– Không trang bị đầy đủ các phương tiện phòng cháy chữa cháy thông dụng cho nhà cửa và công trình cùng với các phương tiện giao thông cơ giới có yếu tố đặc biệt về vấn đề bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy trong quá trình vận chuyển hành khách theo quy định của pháp luật;

– Làm mất mát hoặc hư hỏng hoặc làm mất tác dụng của các phương tiện chữa cháy cơ giới và hệ thống thông báo phòng cháy chữa cháy;

– Có hành vi tẩy xóa hoặc sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền;

– Không duy trì chế độ hoạt động thường trực của các phương tiện phòng cháy chữa cháy cơ giới và hệ thống báo cháy đã được trang bị theo quy định của pháp luật.

Thứ năm, biện pháp khắc phục hậu quả có thể được áp dụng trong trường hợp này như sau:

– Bắt buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu;

– Bắt buộc phải nộp lại giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền.

Vì vậy, hành vi không trang bị bình chữa cháy có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng theo như phân tích nêu trên.

2. Các phương tiện bắt buộc phải trang bị bình chữa cháy? 

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 148/2020/TT-BCA sửa Thông tư 57/2015/TT-BCA phương tiện phòng cháy chữa cháy, có quy định về những phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc đối tượng trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy, cụ thể như sau:

– Ô tô trên 09 chỗ ngồi, các phương tiện là xe rơ moóc hoặc các phương tiện là xe sơ mi rơ moóc chở khách được kéo bởi xe ô tô, các phương tiện là xe  máy kéo theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ và TCVN 6211:2003 phương tiện giao thông đường bộ – Kiểu – Thuật ngữ và định nghĩa, TCVN 7271:2003 Phương tiện giao thông đường bộ – Ô tô – Phân loại theo mục đích sử dụng;

– Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển chất, các phương tiện chuyên vận chuyển các loại hàng nguy hiểm về cháy, nổ thuộc các loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 42/2020/NĐ-CP không phụ thuộc vào số chỗ ngồi.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 4 của Nghị định số 42/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa, cụ thể có quy định về việc phân loại hàng hóa nguy hiểm. Theo đó thì tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây:

Loại 1 Chất nổ và vật phẩm dễ nổ
Loại 2 Khí
Loại 3 Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy
Loại 4 Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy
Loại 5 Chất ôxi hóa và Perôxít hữu cơ.
Loại 6 Chất độc và chất gây nhiễm bệnh
Loại 7 Chất phóng xạ.
Loại 8 Chất ăn mòn
Loại 9 Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.

Như vậy có thể nói, các phương tiện trên đây sẽ thuộc đối tượng cần phải trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

3. Nguyên tắc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: 

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 148/2020/TT-BCA sửa Thông tư 57/2015/TT-BCA phương tiện phòng cháy chữa cháy, có quy định về nguyên tắc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, cụ thể như sau:

– Tuân thủ quy định của Luật phòng cháy và chữa cháy, tuân thủ đầy đủ quy định của Luật Giao thông đường bộ và các quy định được ghi nhận tại các văn bản pháp luật khác có liên quan;

– Phù hợp với yêu cầu, phù hợp với tính chất, phù hợp với đặc điểm hoạt động của phương tiện và tiêu chuẩn, cũng như phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy;

– Bảo đảm tiết kiệm, hợp lý và cần phải đúng định mức, đúng mục đích.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

– Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2013;

– Thông tư 148/2020/TT-BCA sửa Thông tư 57/2015/TT-BCA phương tiện phòng cháy chữa cháy;

– Nghị định số 42/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa;

– Nghị định số 144/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.

Bài viết này được đăng trong Pháp luật. Đánh dấu liên kết thường trực.
Avatar photo
Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương là Luật sư sáng lập, giám đốc điều hành, người chịu trách nhiệm chính toàn bộ quá trình hoạt động của công ty Luật TNHH Dương Gia.

Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:
Zalo
Tư vấn pháp luật qua Zalo
Gọi điện thoại cho Luật sư

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Bài viết mới nhất
  • Dịch vụ xin xác nhận nguồn gốc Việt Nam cho Việt kiều
  • Dịch vụ xin gia hạn giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam
  • Dịch vụ thay đổi giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam
  • Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài
  • Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty nước ngoài trọn gói
Bài viết cùng chủ đề

Không có bài viết liên quan.

Copyright 2026 © Luật Dương Gia
  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Pháp luật doanh nghiệp
    • Luật người nước ngoài
  • Liên hệ Luật sư
Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo