Hình phạt đối với người dưới 18 phạm tội xâm phạm sở hữu 

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật Hình sự, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Hình phạt là gì:

Khái niệm hình phạt lần đầu tiên được quy định tại Điều 26 BLHS năm 1999. Tới BLHS năm 2015 khái niệm hình phạt tiếp tục được quy định tại Điều 30 BLHS nsau: Hình phạt biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó. thể hiểu rằng khi một người (pháp nhân thương mại) thực hiện hành vi BLHS quy định tội phạm thì họ phải chịu TNHS, nếu không thuộc trường hợp loại trừ TNHS

Luật hình sự Việt Nam đưa ra một hệ thống hình phạt được hình thành từ hình phạt chính hình phạt bổ sung. Cụ thể tại Điều 31 BLHS 2015 quy định, hình phạt chính bao gồm: Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù thời hạn, chung thân, tử hình. Hình phạt bổ sung bao gồm: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; cấm trú; quản chế; tước một số quyền công dân; tịch thu tài sản; phạt tiền trục xuất. Mục đích của hình phạt nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác n trọng pháp luật, png ngừa đấu tranh chống tội phạm

2. Các loại hình phạt đối với người dưới 18 tuổi phạm tội xâm phạm sở hữu: 

Đối với các tội xâm phạm sở hữu thì hình phạt được quy định trong chương XVI như sau

Vhình phạt chính: Các hình phạt chính bao gồm: Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, thời hạn, chung thân. Chương XVI của BLHS năm 2015 13 điều luật với 46 khoản quy định các tình tiết định tộiđịnh khung hình phạt 63 lượt hình phạt đối với các tội xâm phạm sở hữu trong đó : 02 lượt hình phạt cảnh o, 04 lượt hình phạt tiền, 09 lượt hình phạt cải tạo không giam giữ, 44 lượt hình phạt thời hạn, 04 lượt hình phạt chung thân

Vhình phạt bổ sung: Có 11 điều luật quy đnh về việc áp dụng hình phạt bsung đối với người phạm tội. Những tội phạm quy định áp dụng hình pht bổ sung gồm: Cướp tài sản, cướp giật tài sản, công nhiên chiếm đoạt tài sản, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt i sản, sử dụng trái phép tài sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hỏng tài sản tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước, quan, tổ chức, doanh nghiệp. Chỉ 02 tội không quy định hình phạt bổ sung tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản

Đối với người dưới 18 tuổi thực hiện tội phạm này thì hình phạt sự khác biệt so với người từ 18 tuổi trở lên. những hình phạt trong loại tội phạm này không được áp dụng với người dưới 18 tuổi như chung thân. Ngoài ra, đối với nhóm đối tượng từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì một số quy định về hình phạt không được áp dụng như với nhóm đối tượng từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi đó hình pht tiền. Theo điều 98 BLHS bốn loi hình phạt thể được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, gồm : Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ thời hạn

– Cảnh cáo: Cảnh cáo hình phạt nhẹ nhất trong số bốn hình phạt được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. Cảnh cáo thể hiện tính chất lên án công khai của Nhà nước đối với người phạm tội. Do tính chất ít nghiêm khắc của cảnh cáo, hình phạt này thường được áp dụng đối với những người dưới 18 tuổi phạm tội lần đầu tính chất nhất thời, do bị xúi giục, bị lôi kéo, gây hậu quả không lớn, nhân thân tương đối tốt, những tình tiết giảm nhnhưng chưa đến mức được miễn TNHS hay miễn nh phạt

– Phạt tiền: Phạt tiền chỉ được áp dụng hình phạt chính đối với người dưới 18 tuổi phạm tội từ đủ 16 tuổi dưới 18 tuổi nếu người đó thu nhập hoặc tài sản riêng. Mức phạt tiền được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai mức tiền phạt điều luật quy định. Hình phạt tiền mang tính cưỡng chế tước bỏ lợi ích vật chất nhằm buộc người phạm tội phải ý thức tuân thủ pháp luật. Quy định này đã mở rộng khả năng áp dụng hình pht không tính chất tước tự do đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. Trong tình hình hiện nay, độ tuổi này một số người dưới 18 tuổi đã tài sản riêng, vậy việc quy định áp dụng hình phạt tiền đối với người dưới 18 tuổi trong trường hợp này cần thiết khả thi

So với quy định tại Điều 30 Bộ luật hình sự 1999, Bộ luật hình sự năm 2015 đã mở rộng phạm vi đối với các đối tượng thể áp dụng hình phạt tiền. Hình phạt vẫn được áp dụng đối với đối tượng người dưới 18 tuổi từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi nhưng không chỉ giới hạn người phạm tội ít nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, trật tự công cộng, trật tự quản nh chính một stội phạm khác do Bộ luật này quy địnhnhư quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 còn mở rộng đến cả các đối tượng từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng hoặc tội rất nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, môi trường, trật tự công cộng, an toàn công cộng một số tội phạm khác do Bộ luật nh sự năm 2015 quy định tại các điều luật cụ thể. Việc mở rộng phạm vi đối tượng áp dụng hình phạt tiền như trên đã tạo điều kiện cho Tòa án thêm khả năng lựa chọn hình phạt không tước tự do của người bị kết án khi quyết định hình phạt, thể hiện chính sách nhân đạo của Nhà nước ta trong việc xử người phạm tội nói chung người dưới 18 tuổi nói riêng

– Cải tạo không giam giữ: Hình phạt cải tạo không giam giữ được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội khi xét tính chất của tội phạm, nhân thân người phạm tội yêu cầu phòng ngừa tội phạm cho thấy cần thiết phải áp dụng hình phạt đối với người phạm tội nhưng chưa đến mức cần phải cách ly người đó bằng hình thức phạt thời hạn. Tại khoản 1, Điều 100 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định: nh phạt cải tạo không giam giữ được áp dụng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng hoặc tội rất nghiêm trọng do vô ý hoặc người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý. Với hình phạt này người dưới 18 tuổi phạm tội được giáo dục ngay tại chính môi trường sống bình thường của mình. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm ti thì không khấu trừ thu nhập của người đó. Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai thời hạn điều luật quy định

Ngoài ra, Bluật hình sự năm 2015 trong việc quy định hình phạt cải tạo không giam giữ đã bổ sung nghĩa vụ lao động phục vụ cộng đồng của người bị kết án. Đây quy định chung đối với nhân người dưới 18 tuổi và người đã thành niên phạm tội, tại Khoản 4, Điều 36 Bộ luật nh sự quy định

Trường hợp người phạt cải tạo không giam giữ không việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời hạn chấp hành hình phạt này thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ. Thời gian lao động phục vụ cộng đồng không quá 04 giờ trong một ngày không quá 05 ngày trong 01 tuần. Không áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng đối với phụ nữ thai hoặc đang nuôi con dưới 06 tháng tuổi, người già yếu, người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng. thể nói đây một nghĩa vụ mang tính chất tiến bộ, lần đầu tiên được quy định trong bộ luật. Biện pháp lao động phục vụ cộng đồng không chỉ giúp cải tạo người bị kết án, tạo cho họ cơ hội làm việc còn mang lại lợi ích cho cộng đồng hội, đồng thời giúp người bị kết án điều kiện để gắn kết và hòa nhập với cộng đồng

Tù có thời hạn: Hình phạt thời hạn hình phạt nghiêm khắc nhất trong các biện pháp chế tài được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. vậy, hình phạt này chỉ được áp dụng trong những trường hợp thật sự cần thiết với mức hình phạt thấp hơn đáng kể so với mức áp dụng đối với người thành niên phạm tội tương tự. Việc áp dụng hình phạt đối với người dưới 18 tuổi phạm tội luôn là biện pháp cuối cùng trong việc thực hiện chính sách đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, khi áp dụng các hình phạt khác như cảnh cáo, phạt tiền và cải tạo không giam giữ không ý nghĩa về mặt giáo dục, cải tạo họ trở thành người ích cho hội. Khi áp dụng hình phạt này người dưới 18 tuổi bị cách ly khỏi hội trong khoảng thời gian nhất định, phải cải tạo tại trại giam, phải tuân thủ các quy định của trại về lao động, học tập, sinh hoạt. Theo quy định tại Điều 101 BLHS hiện hành, người dưới 18 tuổi phạm tội chỉ bị phạt tù thời hạn theo các mức sau đây

+ Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt chung thân hoặc tử hình thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá mười tám năm ; nếu điều luật quy định hình phạt nghiêm khắc nhất thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tự mức phạt tù điều luật quy định

+ Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt chung tn hoặc tử nh thì mức hình phạt cao nhất không quá mười hai năm ; nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt nghiêm khắc nhất thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù điều luật quy định

Ngoài ra theo điều 65 BLHS hiện hành khi xử phạt không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người dưới 18 tuổi phạm tội các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phi bắt chấp hành hình phạt , thì Tòa án cho hưởng án treo ấn định thời gian thử thách từ một năm đến năm năm. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú để giám sát giáo dục. Gia đình người bị kết án trách nhiệm phối hợp với quan, tổ chức trong việc giám sát, giáo dục người đó.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo