Giá thầu đất nông nghiệp theo quy định mới nhất năm 2024

Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chính trong nông nghiệp. Cũng như các loại đất khác, đất nông nghiệp tham gia vào các hoạt động trong đó có hoạt động đấu thầu. Vậy giá thầu đất nông nghiệp theo quy định mới nhất được quy định như thế nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Giá thầu đất nông nghiệp theo quy định mới nhất: 

Giá thầu đất nông nghiệp được ban hành theo quyết định của UBND cấp tỉnh của từng địa phương. Dưới đây là các quyết định quy định về bảng giá đất nông nghiệp của 63 tỉnh thành tại Việt Nam:

STT

Tỉnh Thành

Văn bản

Các tỉnh Đồng bằng sông Hồng

1

Hà Nội

Quyết định 30/2019/QĐ-UBND thành phố Hà Nội 

2

Bắc Ninh

Quyết định 31/2019/QĐ-UBND tỉnh Bắc Ninh

3

Hà Nam

Quyết định 12/2020/QĐ-UBND tỉnh Hà Nam

4

Hải Dương

Quyết định 55/2019/QĐ-UBND tỉnh Hải Dương

5

Hưng Yên

Quyết định 40/2019/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên

6

Hải Phòng

Quyết định 54/2019/QĐ-UBND tỉnh Hải Phòng

7

Nam Định

Quyết định 46/2019/QĐ-UBND tỉnh Nam Định

8

Ninh Bình

Quyết định 48/2019/QĐ-UBND tỉnh Ninh Bình

9

Thái Bình

Quyết định 22/2019/QĐ-UBND tỉnh Thái Bình

10

Vĩnh Phúc

Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Phúc

Các tỉnh Tây Bắc

11

Lào Cai

Quyết định 56/2019/QĐ-UBND tỉnh Lào Cai

12

Yên Bái

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái

13

Điện Biên

Quyết định 53/2019/QĐ-UBND tỉnh Điện Biên

14

Hòa Bình

Quyết định 57/2019/QĐ-UBND tỉnh Hòa Bình

15

Lai Châu

Nghị quyết 44/2019/NQ-HĐND tỉnh Lai Châu

16

Sơn La

Quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La 

Các tỉnh Đông Bắc

17

Hà Giang

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang

18

Cao Bằng

Quyết định 2336/2019/QĐ-UBND tỉnh Cao Bằng 

19

Bắc Kạn

Quyết định 06/2022/QĐ-UBND tỉnh Bắc Kạn

20

Lạng Sơn

Quyết định 32/2019/QĐ-UBND tỉnh Lạng Sơn

21

Tuyên Quang

Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND tỉnh Tuyên Quang

22

Thái Nguyên

Quyết định 46/2019/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên

23

Phú Thọ

Quyết định 20/2019/QĐ-UBND tỉnh Phú Thọ

24

Bắc Giang

Quyết định 72/2021/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang

25

Quảng Ninh

Quyết định 42/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh

Các tỉnh Bắc Trung Bộ

26

Thanh Hoá

Quyết định 44/2019/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa

27

Nghệ An

Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND tỉnh Nghệ An

28

Hà Tĩnh

Quyết định 61/2019/QĐ-UBND tỉnh Hà Tĩnh 

29

Quảng Bình

Quyết định 40/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Bình

30

Quảng Trị

Quyết định 49/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị

31

Thừa Thiên Huế

Quyết định 80/2019/QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ

32

Đà Nẵng

Quyết định 09/2020/QĐ-UBND thành phố Đà Nẵng

33

Quảng Nam

Quyết định 24/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam 

34

Quảng Ngãi

Quyết định 11/2020/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi 

35

Bình Định

Quyết định 65/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Định

36

Phú Yên

Quyết định 53/2019/QĐ-UBND tỉnh Phú Yên

37

Khánh Hòa

Quyết định 04/2020/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa

38

Ninh Thuận

Quyết định 14/2020/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận

39

Bình Thuận

Quyết định 37/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận

Các tỉnh Tây Nguyên

40

Kon Tum

Quyết định 30/2019/QĐ-UBND tỉnh Kon Tum

41

Gia Lai

Quyết định 09/2020/QĐ-UBND tỉnh Gia Lai

42

Đắk Lắk

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Đắk Lắk

43

Đắk Nông

Quyết định 08/2020/QĐ-UBND tỉnh Đắk Nông

44

Lâm Đồng

Quyết định 02/2020/QĐ-UBND tỉnh Lâm Đồng 

Các tỉnh Đông Nam Bộ

45

TP. Hồ Chí Minh

Quyết định 02/2020/QĐ-UBND thành phố Hồ Chí Minh

46

Bình Phước

Quyết định 18/2020/QĐ-UBND tỉnh Bình Phước

47

Bình Dương

Quyết định 36/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương

48

Đồng Nai

Quyết định 49/2019/QĐ-UBND tỉnh Đồng Nai

49

Tây Ninh

Quyết định 35/2020/QĐ-UBND tỉnh Tây Ninh

50

Bà Rịa -Vũng Tàu

Quyết định 38/2019/QĐ-UBND tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

Các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

51

Cần Thơ

Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Cần Thơ

52

Long An

Quyết định 27/2020/QĐ-UBND tỉnh Long An

53

Đồng Tháp

Quyết định 36/2019/QĐ-UBND tỉnh Đồng Tháp

54

Tiền Giang

Quyết định 32/2020/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang

55

An Giang

Quyết định 70/2019/QĐ-UBND tỉnh An Giang

56

Bến Tre

Quyết định 20/2020/QĐ-UBND tỉnh Bến Tre

57

Vĩnh Long

Quyết định 37/2019/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Long

58

Trà Vinh

Quyết định 35/2019/QĐ-UBND tỉnh Trà Vinh 

59

Hậu Giang

Quyết định 27/2019/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang

60

Kiên Giang

Quyết định 03/2020/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang

61

Sóc Trăng

Quyết định 33/2019/QĐ-UBND tỉnh Sóc Trăng

62

Bạc Liêu

Quyết định 28/2021/QĐ-UBND tỉnh Bạc Liêu 

63

Cà Mau

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau

– Nguyên tắc đấu giá đất nông nghiệp theo quy định tại điều 117 Luật đất đai 2013:

+ Đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia;

+ Đấu giá quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản.

2. Phân loại đất nông nghiệp:

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013, đất nông nghiệp được chia thành các loại sau:

– Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm: cây có thời gian sinh trưởng và thu hoạch với thời gian rất ngắn (VD: cây lúa, các loại cây hoa màu,…);

– Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm: các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm (VD: cây ăn quả, các loại cây lấy thân gỗ: bạch đằng, phi lao,…);

– Đất nông nghiệp dùng trong chăn nuôi: VD đất trồng cỏ tự nhiên dùng làm chăn nuôi gia súc;

– Đất rừng sản xuất: đất dùng trong sản xuất lâm nghiệp, đất dùng trong kinh doanh cảnh quan, phát triển khu du lịch sinh thái,…

– Đất rừng phòng hộ: đất dùng trong việc bảo vệ nguồn đất, nguồn nước; giúp chống xói mòn, hạn chế thiên tai; giúp cân bằng môi trường sinh thái và điều hòa khí hậu;

– Đất rừng đặc dụng: loại đất phục vụ chủ yếu cho mục đích bảo tồn thiên nhiên hoang dã, đất phát triển hệ sinh thái rừng quốc gia, lưu trữ và bảo vệ nguồn gen động thực vật, phục vụ nghiên cứu khoa học, di tích, danh lam, thắng cảnh;

– Đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối: các phần đất nội địa bao gồm ao, hồ, sông, ngòi,… Phần đất ven biển được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nằm trong quy hoạch sản xuất muối;

+ Đất nông nghiệp khác: các loại nhà phục vụ mục đích trồng trọt; xây dựng chuồng trại chăn nuôi; đất phục vụ cho hoạt động học tập, nghiên cứu thí nghiệm, ươm tạo giống cây trồng.

3. Quy trình đấu thầu đất nông nghiệp tại Việt Nam:

Được quy định tại chương II Thông tư liên tịch 14/2015/TT-BTNMT-BTP:

Bước 1: Lập phương án đấu giá đất

Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND cấp huyện đã được phê duyệt và đề xuất của các đơn vị về việc đấu giá quỹ đất hiện có; Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo các đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất và lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đấu giá.

Căn cứ phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của các thửa đất đấu giá, gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường để thẩm định; sau đó trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.

Bước 3: Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.

Theo hồ sơ thửa đất đấu giá do đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất chuẩn bị và ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.

Bước 4: Xác định và phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá.

Căn cứ quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của thửa đất đấu giá.

Bước 5: Lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất.

Căn cứ phương thức lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá trong phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.

Bước 6: Thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất

+ Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất đúng với trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và nội dung cụ thể tại hợp đồng thuê thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.

+ Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm cử đại diện tham dự, giám sát việc thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất. Tùy từng trường hợp mà đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất phối hợp với đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá mời đại diện cơ quan tài nguyên và môi trường, tư pháp, tài chính, chính quyền địa phương nơi có đất bán đấu giá và đại diện tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tham dự, giám sát thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.

Bước 7: Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bàn giao hồ sơ và Biên bản kết quả thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất từ đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi cơ quan tài nguyên và môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đã quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

Bước 8: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

(Sau khi đã nộp tiền sử dụng đất thì sẽ sẽ tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá).

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

– Luật đất đai 2013;

– Thông tư liên tịch số 14/2015/TT-BTNMT-BTP quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư của Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo