Được mang theo tối đa bao nhiêu tiền khi xuất cảnh?

Theo quy định hiện nay của pháp luật về xuất nhập cảnh thì cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh được phép mang tiền mặt. Tuy nhiên số tiền được giới hạn và cá nhân không cần làm thủ tục khai báo hải quan. Trường hợp tiền mang theo vượt mức quy định thì phải có trách nhiệm khai báo hải quan. Vậy cá nhân được mang theo tối đa bao nhiêu tiền khi xuất cảnh?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Được mang theo tối đa bao nhiêu tiền khi xuất cảnh?

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 15/2011/TT-NHNN quy định về mức tiền được mang theo khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau:

– Trường hợp cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu quốc tế Việt Nam bằng hộ chiếu nếu có mang theo tiền mặt là ngoại tệ hoặc tiền Việt Nam sẽ phải thực hiện khai báo hải quan xuất khẩu, cụ thể gồm:

+ Đối với ngoại tệ: 5.000 USD (Năm nghìn đô la Mỹ); hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương.

+ Đối với Việt Nam đồng: 15.000.000 VND

– Trường hợp nếu cá nhân nhập cảnh và mang ngoại tệ tiền mặt hoặc thấp hơn số tiền là 5.000 USD hoặc ngoại tệ có giá trị tương đương, đồng thời có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối thì vẫn phải có trách nhiệm khai báo hải quan cửa khẩu.

– Lưu ý: với đối tượng là cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác không cần phải khai báo khải quan cửa khẩu.

Theo quy định trên, hiện không có quy định cá nhân xuất nhập cảnh được mang theo tối đa tiền mặt là bao nhiêu, pháp luật chỉ quy định mức tiền ngoại tệ hoặc tiền mặt Việt Nam đồng mà cá nhân mang theo phải có trách nhiệm khai báo Hải quan cửa khẩu như trên.

2. Hồ sơ, thủ tục khai báo hải quan khi mang tiền tệ xuất cảnh: 

Trường hợp 1: cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định hoặc vượt số mang vào đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất thì phải thực hiện thủ tục khai báo hải quan, cụ thể hồ sơ khai báo bao gồm: 

– Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài. 

Cơ quan có thẩm quyền xác nhận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài bao gồm:

+ Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật của tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt.

+ Ngoài đối tượng có thẩm quyền như trên, căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản cho cá nhân có nhu cầu mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài.

– Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.

Trường hợp 2: cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt quá mức quy định, tuy nhiên không mang vượt quá số lượng đã mang vào thì phải có trách nhiệm xuất trình cho hải quan cửa khẩu:

– Tờ khai nhập cảnh – xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất (tờ khai này chỉ có giá trị cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài khi xuất cảnh lần tiếp theo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên Tờ khai nhập cảnh – xuất cảnh).

Lưu ý: sẽ không cần có giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép.

3. Mang tiền mặt về nước khai báo hải quan như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 120/2015/TT-BTC quy định về việc khai báo trên tờ khai hải quan khi mang tiền mặt về nước như sau:

Đối tượng người nhập cảnh nếu mang theo ngoại tệ có trị giá trên 5.000 USD hoặc ngoại tệ khác tương đương hoặc mang trên 15 triệu Việt Nam đồng. Theo đó mẫu tờ khai hải quan được quy định như sau:

HẢI QUAN VIỆT NAM                                                                                                TỜ KHAI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

Cục Hải quan:

HQ/2015/NK

Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai:

 

 

Số tham chiếu:

 

 

Số tờ khai:

 

 

Công chức đăng ký tờ khai

 

 

 

Ngày, giờ gửi:

 

 

Ngày, giờ đăng ký:

 

Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập:

 

 

 

 

 

Số lượng phụ lục tờ khai:

1. Người xuất khẩu:

5. Loại hình:

 

6. Hóa đơn thương mại:

7. Giấy phép số:

 

8. Hợp đồng:

 

2. Người nhập khẩu:

Ngày

 

Ngày

 

Ngày hết hạn

 

Ngày hết hạn

 

MST

 

9. Vận đơn (số/ngày):

10. Cảng xếp hàng:

11 Cảng dỡ hàng:

3. Người uỷ thác/người được ủy quyền:

MST

 

12. Phương tiện vận tải:

 

 

 

13. Nước xuất khẩu:

4.Đại lý Hải quan:

Tên, số hiệu:

 

 

 

Ngày đến

14. Điều kiện giao hàng:

15. Phương thức thanh toán:

MST

 

16. Đồng tiền thanh toán:

17. Tỷ giá tính thuế:

Số

18. Mô tả hàng hóa

19.Mã số hàng hóa

20. Xuất xứ

21. Chế

22. Lượng hàng

23. Đơn

24. Đơn giá

25. Trị giá

TT

độ ưu đãi

vị tính

 

nguyên tệ

nguyên tệ

1

 

 

 

 

 

 

 

 

Loại thuế

Trị giá tính thuế/ Số lượng chịu thuế

Thuế suất (%)/

Mức thuế

Tiền thuế

26. Thuế nhập khẩu

 

 

 

27. Thuế TTĐB

 

 

 

28. Thuế BVMT

 

 

 

29. Thuế GTGT

 

 

 

30. Tổng số tiền thuế (ô 26+27+ 28+29):

Bằng chữ:

31. Lượng hàng, số hiệu container

Số TT

a. Số hiệu container

b. Số lượng kiện trong container

c. Trọng lượng hàng trong container

1

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng:

2

32. Chứng từ đi kèm

33. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên tờ khai

Ngày            tháng              năm

(Người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

34. Kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục hải quan

 

36. Xác nhận của hải quan giám sát

37. Xác nhận giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản/chuyển cửa khẩu

38. Xác nhận thông quan

 

 

 

35. Ghi chép khác:

 

 

                             

 4. Mang tiền mặt quá mức quy định không khai báo hải quan có bị phạt không? 

Việc cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh mà mang tiền mặt vượt quá mức quy định mà không khai báo hải quan là hành vi vi phạm.

Theo đó, về xử phạt vi phạm hành chính:

– Trường hợp người nhập cảnh không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo: phạt tiền từ 1 triệu đến 20 triệu đồng.

– Đối tượng nhập cảnh đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo: phạt tiền từ 02 triệu đến 25 triệu đồng.

(Căn cứ Điều 10 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan).

Ngoài ra, tùy vào từng mức độ mà đối tượng thực hiện hành vi vi phạm còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo đó, đối tượng vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa trái pháp luật tiền mặt trị giá từ 100 triệu đồng trở lên hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc hành vi khác như: buôn lậu, buôn bán hàng cấm… thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, mức phạt như sau:

Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

– Phạt tiền từ 200 triệu đến 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 – 05 năm:

+ Phạm tội có tổ chức.

+ Vật phạm pháp trị giá từ 300 – 500 triệu đồng.

+ Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia.

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi vi phạm.

+ Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm.

+ Phạm tội 02 lần trở lên.

+ Tái phạm nguy hiểm.

– Phạt tiền từ 01 – 03 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 05 – 10 năm nếu phạm tội trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500 triệu đồng trở lên.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

Thông tư số 15/2011/TT-NHNN quy định việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng việt nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh.

Thông tư số 52/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 120/2015/tt-btc ngày 14 tháng 8 năm 2015 của bộ trưởng bộ tài chính quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh.

Thông tư số 120/2015/TT-BTC quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo