Đơn giá bồi thường khi thu hồi đất ở của 63 tỉnh, thành phố

Xoay quanh vấn đề bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thổ cư, nhiều người thắc mắc rằng đơn giá bồi thường khi thu hồi đất thổ cư tại 63 tỉnh, thành phố hiện nay được quy định như thế nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Đơn giá bồi thường khi thu hồi đất ở của 63 tỉnh, thành phố:

Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở là một trường hợp cụ thể của hội thường khi nhà nước thu hồi đất. Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở chính là việc nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất ở và bù đắp những thiệt hại về tài sản gắn liền với đất ở và thiệt hại khác cho người có đất ở bị thu hồi để sử dụng vào mục đích khác nhau như quốc phòng an ninh hoặc phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật. Dưới đây là những văn bản pháp luật quy định về đơn giá bồi thường khi nhà nước tiến hành thu hồi đất ở của 63 tỉnh, thành phố tại Việt Nam:

STT

Tỉnh / Thành phố

Văn bản

Các tỉnh Đồng bằng sông Hồng

1

Hà Nội

Quyết định 30/2019/QĐ-UBND thành phố Hà Nội 

2

Bắc Ninh

Quyết định 31/2019/QĐ-UBND tỉnh Bắc Ninh

3

Hà Nam

Quyết định 12/2020/QĐ-UBND tỉnh Hà Nam

4

Hải Dương

Quyết định 55/2019/QĐ-UBND tỉnh Hải Dương

5

Hưng Yên

Quyết định 40/2019/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên

6

Hải Phòng

Quyết định 54/2019/QĐ-UBND tỉnh Hải Phòng

7

Nam Định

Quyết định 46/2019/QĐ-UBND tỉnh Nam Định

8

Ninh Bình

Quyết định 48/2019/QĐ-UBND tỉnh Ninh Bình

9

Thái Bình

Quyết định 22/2019/QĐ-UBND tỉnh Thái Bình

10

Vĩnh Phúc

Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Phúc

Các tỉnh Tây Bắc

11

Lào Cai

Quyết định 56/2019/QĐ-UBND tỉnh Lào Cai

12

Yên Bái

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái

13

Điện Biên

Quyết định 53/2019/QĐ-UBND tỉnh Điện Biên

14

Hòa Bình

Quyết định 57/2019/QĐ-UBND tỉnh Hòa Bình

15

Lai Châu

Nghị quyết 44/2019/NQ-HĐND tỉnh Lai Châu

16

Sơn La

Quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La 

Các tỉnh Đông Bắc

17

Hà Giang

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang

18

Cao Bằng

Quyết định 2336/2019/QĐ-UBND tỉnh Cao Bằng 

19

Bắc Kạn

Quyết định 06/2022/QĐ-UBND tỉnh Bắc Kạn

20

Lạng Sơn

Quyết định 32/2019/QĐ-UBND tỉnh Lạng Sơn

21

Tuyên Quang

Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND tỉnh Tuyên Quang

22

Thái Nguyên

Quyết định 46/2019/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên

23

Phú Thọ

Quyết định 20/2019/QĐ-UBND tỉnh Phú Thọ

24

Bắc Giang

Quyết định 72/2021/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang

25

Quảng Ninh

Quyết định 42/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh

Các tỉnh Bắc Trung Bộ

26

Thanh Hoá

Quyết định 44/2019/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa

27

Nghệ An

Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND tỉnh Nghệ An

28

Hà Tĩnh

Quyết định 61/2019/QĐ-UBND tỉnh Hà Tĩnh 

29

Quảng Bình

Quyết định 40/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Bình

30

Quảng Trị

Quyết định 49/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị

31

Thừa Thiên Huế

Quyết định 80/2019/QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ

32

Đà Nẵng

Quyết định 09/2020/QĐ-UBND thành phố Đà Nẵng

33

Quảng Nam

Quyết định 24/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam 

34

Quảng Ngãi

Quyết định 11/2020/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi 

35

Bình Định

Quyết định 65/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Định

36

Phú Yên

Quyết định 53/2019/QĐ-UBND tỉnh Phú Yên

37

Khánh Hòa

Quyết định 04/2020/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa

38

Ninh Thuận

Quyết định 14/2020/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận

39

Bình Thuận

Quyết định 37/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận

Các tỉnh Tây Nguyên

40

Kon Tum

Quyết định 30/2019/QĐ-UBND tỉnh Kon Tum

41

Gia Lai

Quyết định 09/2020/QĐ-UBND tỉnh Gia Lai

42

Đắk Lắk

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Đắk Lắk

43

Đắk Nông

Quyết định 08/2020/QĐ-UBND tỉnh Đắk Nông

44

Lâm Đồng

Quyết định 02/2020/QĐ-UBND tỉnh Lâm Đồng 

Các tỉnh Đông Nam Bộ

45

TP. Hồ Chí Minh

Quyết định 02/2020/QĐ-UBND thành phố Hồ Chí Minh

46

Bình Phước

Quyết định 18/2020/QĐ-UBND tỉnh Bình Phước

47

Bình Dương

Quyết định 36/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương

48

Đồng Nai

Quyết định 49/2019/QĐ-UBND tỉnh Đồng Nai

49

Tây Ninh

Quyết định 35/2020/QĐ-UBND tỉnh Tây Ninh

50

Bà Rịa -Vũng Tàu

Quyết định 38/2019/QĐ-UBND tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

Các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

51

Cần Thơ

Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Cần Thơ

52

Long An

Quyết định 27/2020/QĐ-UBND tỉnh Long An

53

Đồng Tháp

Quyết định 36/2019/QĐ-UBND tỉnh Đồng Tháp

54

Tiền Giang

Quyết định 32/2020/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang

55

An Giang

Quyết định 70/2019/QĐ-UBND tỉnh An Giang

56

Bến Tre

Quyết định 20/2020/QĐ-UBND tỉnh Bến Tre

57

Vĩnh Long

Quyết định 37/2019/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Long

58

Trà Vinh

Quyết định 35/2019/QĐ-UBND tỉnh Trà Vinh 

59

Hậu Giang

Quyết định 27/2019/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang

60

Kiên Giang

Quyết định 03/2020/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang

61

Sóc Trăng

Quyết định 33/2019/QĐ-UBND tỉnh Sóc Trăng

62

Bạc Liêu

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau

63

Cà Mau

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau

2. Nguyên tắc bồi thường tại các địa phương khi tiến hành thu hồi đất ở: 

2.1. Khái niệm pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở: 

Các quy định về bồi thường và hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất nói chung và bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thổ cư nói riêng được ghi nhận trong các văn bản về đất đai cũng như các nghị định hướng dẫn thi hành. Xét dưới góc độ học thuật thì khái niệm pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở lại chưa được giải thích một cách chính thức trong Luật Đất đai năm 2013 cụ thể là tại Điều 3. Theo quan điểm của người viết thì có thể đưa ra khái niệm, pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở như sau: pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở là một chế định cơ bản của pháp luật đất đai. Nó bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước nhầm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình bồi thường khi nhà nước thu hồi đất đỏ đảm bảo công khai minh bạch cũng như công bằng và dân chủ, Đảm bảo đúng pháp luật nhằm giải quyết hài hòa lợi ích của các bên trong quan hệ thu hồi đất ở. Theo đó thì chế định này có một số đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở là lĩnh vực pháp luật tổng hợp bao gồm quy phạm pháp luật của một số đạo luật có liên quan, ví dụ như luật nhà ở, luật đất đai và luật khiếu nại …

Thứ hai, pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở bao gồm các quy định về nội dung và các quy định về hình thức. Các quy định về nội dung bao gồm quy định về đối tượng và điều kiện cũng như nguyên tắc bồi thường khi nhà nước thu hồi … các quy định về hình thức bao gồm quy định về trình tự và thủ tục thu hồi, quy định về trình tự và thủ tục giải quyết khiếu nại cũng như tố cáo về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở.

Thứ ba, pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở thuộc lĩnh vực pháp luật công. Nó bao gồm các quy định điều chỉnh mối quan hệ phát sinh chủ yếu giữa nhà nước và người bị thu hồi đất ở trong việc giải quyết bồi thường về đất ở khi bị thu hồi. Nhà nước thực hiện việc bồi thường cho người bị thu hồi đất à với tư cách đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và dựa trên cơ sở quyền lực công (tức là quyền lực nhà nước). Điều này có nghĩa là người bị thu hồi đất thổ cư không được thương lượng với nhà nước về giá bồi thường, việc bồi thường cho người bị thu hồi đất thổ cư dựa trên giá đất thực tế do cơ quan có thẩm quyền đó là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

2.2. Nguyên tắc bồi thường tại các địa phương khi tiến hành thu hồi đất ở: 

Theo lý luận Nhà nước và pháp luật thì nguyên tắc là nên tảng tư tưởng pháp lý chủ đạo cho quá trình xây dựng và thực thi pháp luật. Nguyên tắc bồi thường khi nhà nước tiến hành thu hồi đất thổ cư là nền tảng và tư tưởng pháp lý chủ đạo của các chủ thể phải tuân thủ trong quá trình bồi thường khi các địa phương tiến hành thu hồi đất theo chỉ thị. Về vấn đề này thì có thể ghi nhận một số nguyên tắc sau đây:

Thứ nhất, người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện để được bồi thường và hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai năm 2013 thì sẽ được bồi thường và hỗ trợ tái định cư.

Thứ hai, việc bồi thường và hỗ trợ tái định cư được thực hiện bằng việc giao đất cùng mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi (cụ thể ở đây là đất thổ cư), nếu không có đất để bồi thường thì sẽ được bồi thường và hỗ trợ bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất đó do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định thu hồi.  

Thứ ba, việc bồi thường và hỗ trợ tái định cư khi nhà nước tiến hành thu hồi đất thổ cư phải đảm bảo tính dân chủ và khách quan cũng như công bằng và công khai, phải đảm bảo tính kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

3. Quy định về trình tự và thủ tục bồi thường khi thu hồi đất ở: 

Thu hồi đất ở là một trường hợp cụ thể của nhà nước thu hồi đất. Vì vậy trình tự và thủ tục thu hồi đất ở cũng sẽ phải tuân theo trình tự và thủ tục thu hồi đất do Luật Đất đai năm 2013 có quy định, cụ thể như sau:

Thứ nhất, xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất cũng như điều tra và khảo sát, tiến hành đo đạc và kiểm điểm trên thực tế. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất. Đồng thôi thì người sử dụng đất cũng phải có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra và khảo sát trên thực tế. Trong thời hạn 10 ngày, được tính kể từ ngày được vận động và thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp thì chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện sẽ ban hành quyết định kiểm điểm bắt buộc.

Thứ hai, tiến hành lập và thẩm định phương án bồi thường cũng như hỗ trợ tái định cư.

Thứ ba, việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường và hỗ trợ tái định cư được thực hiện như sau: Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 66 của Luật Đất đai năm 2013 quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường và hỗ trợ tái định cư trong cùng một ngày. Tổ chức thực hiện việc bồi thường và hỗ trợ bố trí tái định cư theo phương án bồi thường theo như quyết định đã được phê duyệt. Đối với trường hợp mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thì ủy ban nhân dân cấp xã cùng với Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất bị thu hồi tổ chức vận động và thuyết phục để người có đất thực hiện. Nếu như người có đất bị thu hồi đã được vận động thuyết phục nhưng vẫn không chấp hành thì chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế.

Thứ tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

– Luật Đất đai năm 2013;

– Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai. 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo