Danh mục hàng hóa phải kiểm tra hiệu suất năng lượng

Danh mục hàng hóa phải kiểm tra hiệu suất năng lượng hiện nay đang được thực hiện theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định 1182/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc ban hành Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã HS) thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Danh mục hàng hóa phải kiểm tra hiệu suất năng lượng:

Phụ lục 3 của Quyết định 1182/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc ban hành Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã HS) thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương có liệt kê Danh mục hàng hóa phải kiểm tra hiệu suất năng lượng. Như sau:

Mã HS

Tên hàng hóa theo Thông tư 65/2017/TT-BTC

Mô tả sản phẩm, hàng hóa

Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Ghi chú

Các mặt hàng được kiểm tra hiệu suất năng lượng theo Quyết định số 24/2018/QĐ-TTg ngày 18 tháng 05 năm 2018 và Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ

8539.31

— Bóng đèn huỳnh quang, ca-tốt nóng

Đèn Huỳnh quang Compact (CFL)

TCVN 7896:2015

Chỉ áp dụng loại công suất từ 5W đến 60W

Đèn huỳnh quang ông thẳng (FL)

TCVN 8249:2013

Chỉ áp dụng loại công suất từ 14W đến 65W

8539.31.10

— Ống huỳnh quang dùng cho đèn huỳnh quang com-pắc

 

 

 

8539.31.20

— Loại khác, dạng ống thẳng dùng cho đèn huỳnh quang khác

 

 

 

8539.31.30

— Bóng đèn huỳnh quang com-pắc đã có chấn lưu lắp liền

 

 

 

8539.31.90

— Loại khác

 

 

 

8504.10.00

– Chấn lưu dùng cho đèn phóng hoặc ống phóng

Chấn lưu điện từ cho đèn huỳnh quang

TCVN 8248:2013

Chỉ áp dụng công suất từ 4W đến 65W

8504.10.00

– Chấn lưu dùng cho đèn phóng hoặc ống phóng

Chấn lưu điện từ cho đèn huỳnh quang

TCVN 7897:2013

8418.10

– Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt;

Tủ lạnh, Tủ kết đông lạnh

TCVN 7828:2016

Chỉ áp dụng đến loại 1000L. Làm lạnh đối lưu tự nhiên hoặc không khí cưỡng bức. Không áp dụng làm lạnh bằng phương pháp hấp thụ, Tủ thương mại, thiết bị làm lạnh chuyên dụng

 

8418.10.11

— Dung tích không quá 230 lít

 

 

Chỉ áp dụng đến loại 1000L. Làm lạnh đối lưu tự nhiên hoặc không khí cưỡng bức. Không áp dụng làm lạnh bằng phương pháp hấp thụ, Tủ thương mại, thiết bị làm lạnh chuyên dụng

8418.10.19

— Loại khác

 

 

8418.10.20

— Loại khác, dung tích không quá 350 lít

 

 

 

8418.10.90

— Loại khác

 

 

 

8418.30

– Tủ kết đông (1), loại cửa trên, dung lích không quá 800 lít:

 

 

 

8418.30.10

— Dung tích không quá 200 tít

 

 

 

8418.30.90

— Loại khác

 

 

 

8418.40

— Tủ kết dông, loại cửa trước, dung tích không quá 900 lít:

 

 

 

8418.40.10

— Dung tích không quá 200 lít

 

 

 

8418.40.90

— Loại khác

 

 

 

8516.60.10

— Nồi Nấu cơm

Nồi cơm điện

TCVN 8252:2015

Chi áp dụng với loại đến 1000W

8516.60.90

— Loại khác

8414.51

— Quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt cửa sổ, quạt trần hoặc quạt mái, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125W

Quạt điện

TCVN 7826:2015

 

8414.51.10

— Quạt bàn và quạt dạng hộp

 

— Loại khác:

8414.51.91

—- Có lưới bảo vệ

 

8414.51.99

—- Loại khác

 

 

 

8528.72.92

—- Loại màn hình tinh thể lỏng

(LCD), đi-ốt phát quang (LED) và màn hình dẹt khác

Máy thu hình

TCVN 9536:2012

 

8528.72.99

— Loại khác

 

– Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời hoặc đun nước nóng có dự trữ và đun nước nóng kiểu nhúng

Bình đun nước nóng có dự trữ

TCVN 7898:2009

– Bình đun nước nóng bằng điện có dự trữ dùng trong gia đình và các mục đích tương tự có dung tích đến 40 lít

– Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các dụng cụ đun nước nóng để uống.

8516.10

— Loại đun nước nóng tức thời hoặc đun nước nóng có dự trử:

8516.10.19

— Loại khác

8516.10.30

— Loại đun nước nóng kiểu nhúng

84.15.10.10

— Công suất làm mát không quá 26,38kW

Máy Điều hòa không

khí

TCVN 7830:2015

Chỉ áp dụng loại không nối ống gió công suất đến 12kW

8450.20.00

– Máy giặt, có sức chứa Iren 10 kg vải khô một lần giặt

Máy giặt gia dụng

TCVN 8526:2013

Chỉ áp dụng đối với loại có sức chứa từ 2kg đến 15kg vải khô một lần giặt

8450.19.91

—- Loại có sức chứa không quá 6 kg vải khô một lần giặt

8450.11.10

— Loại có sức chứa không quá 6 kg vải khô một lần giặt

 

Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy giặt có chức năng sấy khô.

 

– Máy giặt, có sức chứa không quá 10 kg vải khô một lần giặt:

 

 

 

8450.19

— Loại khác:

8450.19.11

—- Loại có sức chứa không quá 6 kg vải khô một lần giặt

8450.19.19

—- Loại khác

 

— Loại khác:

8450.19.91

—- Loại có sức chứa không quá 6 kg vải khô một lần giặt

8450.19.99

—-Loại khác

8539.50.00

– Đèn đi-ốt phát quang (viết tắt là LED)

Đèn LED

TCVN 11844:2017

Chỉ áp dụng đối với đèn có balat lắp liền đầu đèn E27 và

B22, Bóng đèn dạng ống đầu đèn G5 và G13 công suất đến 60W điện áp không quá 250V

8443.39.10

– Máy photocopy tĩnh điện, hoạt động bằng cách tái tạo hình ảnh gốc trực tiếp lên bản sao (quá trình tái tạo trực tiếp)

Máy photocopy

TCVN 9510:2012

 

8443.39.30

– Máy photocopy khác kết hợp hệ thống quang học

8443.31

— Máy kết hợp hai hoặc máy kết hipwj nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự dộng hoặc kết nối mạng;

Máy in

TCVN 9509:2012

 

2. Tại sao phải kiểm tra hiệu suất năng lượng hàng hóa? 

Để có thể tìm hiểu sâu hơn về khái niệm kiểm tra hiệu suất năng lượng, mức hiệu suất năng lượng, Luật Dương Gia Xin đưa ra một số khái niệm có liên quan như sau: Hiệu suất năng lượng có thể hiểu là chỉ số biểu thị khả năng của các thiết bị, phương tiện chuyển hóa năng lượng đã được sử dụng thành năng lượng hữu ích. Hiệu suất năng lượng sẽ được hiển thị trực tiếp lên các loại sản phẩm thông qua quá trình dán nhãn năng lượng. Nhãn năng lượng có thể được in ấn, dán, gắn hoặc thậm chí khóc trực tiếp lên sản phẩm và bao bì của sản phẩm.

Bên cạnh đó, nhãn năng lượng có thể được hiểu là các loại nhãn, giấy tờ cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến loại năng lượng đã sử dụng, mức độ tiêu thụ năng lượng, hiệu suất năng lượng của phương tiện và thiết bị, các thông tin phù hợp khác, căn cứ vào đó người tiêu dùng có thể nhận biết dễ dàng và lựa chọn đa phương tiện/thiết bị có khả năng tiết kiệm năng lượng.

Và kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu là khái niệm để chỉ hoạt động kiểm tra mức hiệu suất năng lượng thấp nhất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, quy định cụ thể đối với từng phương tiện và từng trang thiết bị có sử dụng năng lượng dưới mức đó, đặt dưới sự quản lý đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền.

Nhìn chung, vấn đề kiểm tra hiệu suất năng lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Kiểm tra hiệu suất năng lượng là một hoạt động cần thiết để giúp cho người tiêu dùng nhận biết được mức độ tiêu thụ năng lượng của từng loại sản phẩm và từng loại trang thiết bị nhất định, từ đó khiến cho người tiêu dùng đặt ra kế hoạch sử dụng phù hợp, góp phần đảm bảo mục tiêu tiết kiệm năng lượng của cơ quan có thẩm quyền. Theo quan điểm của chúng tôi, kiểm tra hiệu suất năng lượng là một việc quan trọng, pháp luật cũng quy định bắt buộc phải kiểm tra hiệu suất năng lượng đối với một số loại hàng hóa nhất định theo như phân tích nêu trên, vì vậy thực hiện hoạt động kiểm tra hiệu suất năng lượng làm việc nhất thiết phải làm và tuân thủ.

3. Quy trình kiểm tra hiệu suất năng lượng: 

Bước 1: Đăng ký thực hiện thủ tục kiểm tra hiệu suất năng lượng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp này được xác định là Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc Sở khoa học công nghệ cấp tỉnh/thành phố nơi mở tờ khai, đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký thử nghiệm hiệu suất năng lượng tại các Trung tâm thử nghiệm được cơ quan có thẩm quyền đó là Bộ công thương chỉ định.

Bước 2: Mở tờ khai, nộp xác nhận đã đăng ký kiểm tra hiệu suất năng lượng, đã thực hiện thủ tục đăng ký thử nghiệm hiệu suất năng lượng để đem hàng hóa về kho bảo quản.

Bước 3: Mang mẫu đi thử nghiệm, làm các loại giấy tờ tài liệu chứng cứ hợp quy, hiệu suất năng lượng theo quy định của pháp luật.

Bước 4: Nộp kết quả kiểm tra hiệu suất năng lượng cho cơ quan có thẩm quyền, nộp cho cơ quan hải quan đã được thông quan theo quy định pháp luật. Đồng thời, nộp trung thu hợp quy cho cơ quan có thẩm quyền nơi đăng ký kiểm tra chất lượng để hoàn tất thủ tục thử nghiệm hiệu suất năng lượng hàng hóa.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

– Quyết định 1182/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc ban hành Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã HS) thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo