Phụ nữ có thai thực hiện hành vi nằm trong sự điều chỉnh của Luật Hình sự thì có nhiều những chính sách khoan hồng được áp dụng trên thực tế. Vậy, Đang mang thai thì có được hoãn chấp hành án tù không?
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.
Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: luatsu@luatduonggia.vn
1. Đang mang thai thì có được hoãn chấp hành án tù không?
Hoãn chấp hành án phạt tù là việc cá nhân có hành vi vi phạm đã bị tuyên án được chuyển thời điểm phải chấp hành hình phạt tù sang một thời điểm muộn hơn vì những lí do khách quan, pháp luật nước ta có quy định này với mục đích thể hiện tính nhân đạo, nhân văn, bên cạnh đó còn hướng đến bảo vệ quyền con người cho người bị kết án và cả quyền lợi của người thân của họ. Để đảm bảo việc đưa ra quyết định áp dụng thì việc đưa ra quyết định thi hành chế định hoãn chấp hành án phạt tù cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật để bảo đảm áp dụng đúng đối tượng, phù hợp với quy định pháp luật.
Hiện nay, các trường hợp được xem xét hoãn chấp hành án tù đã được ghi nhận đầy đủ tại Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:
– Cá nhân phải thi hành án mà bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục để đảm bảo người này có đầy đủ điều kiện thi hành án một cách an toàn;
– Đối với những cá nhân vi phạm và phải thi hành án là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;
– Lý do để được cơ quan có thẩm quyền xem xét là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì dẫn đến tình trạng gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt. Thời gian để được hoãn đối với trường hợp này là không quá 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
– Đối với các cá nhân bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì cũng sẽ được cân nhắc hoãn 01 năm;
– Pháp luật cũng quy định, trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước đã được hoãn và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này để thi hành trên thực tế;
Với quy định trên thì phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi nếu bị xử phạt tù thì được hoãn chấp hành hình phạt tù cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi.
– Cũng liên quan đến những chính sách khoan hồng của pháp luật đối với phụ nữ có thai thì trong pháp luật có ghi nhận:
+ Đối với hình phạt cải tạo không giam giữ: Trường hợp người bị phạt cải tạo không giam giữ không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành hình phạt này thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ;
Việc áp dụng hình phạt này yêu cầu người bị cải tạo tham gia lao động phục vụ cộng đồng không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 05 ngày trong 01 tuần;
Lưu ý: Không áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng đối với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 06 tháng tuổi, người già yếu, người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.
+ Áp dụng hình phạt tử hình:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tử hình thì có ghi nhận rằng không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.
+ Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Người phạm tội là phụ nữ có thai cũng nằm trong trường hợp này.
Như vậy, phụ nữ đang mang thai là một trong các trường hợp được áp dụng quyết định hoãn chấp hành hình phạt tù. Và đặc biệt, đối tượng này cũng được hưởng các chính sách khoan hồng đã được quy định nêu trên
2. Cơ quan có quyền quyết định hoãn chấp hành hình phạt tù với phụ nữ có thai?
Việc hoãn hình phạt tù là một trong những quyết định có sự ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của những người liên quan cũng như sự công bằng nên việc đưa ra quyết định này không phải trường hợp cũng được áp dụng. Theo Điều 21 Luật Thi hành án hình sự 2019 thì Tòa án là cơ quan duy nhất có nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành án hình sự.
– Cơ quan này thực hiện việc ra quyết định thi hành án; quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình;
– Đồng thời, ban hành quyết định hoặc hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định đình chỉ thi hành án; quyết định miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; hoặc quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù; quyết định kéo dài thời hạn trục xuất; quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;
– Cơ quan này cũng có trách nhiệm trong việc xem xét, giải quyết việc cho nhận tử thi của người bị thi hành án tử hình;
– Tiến hành việc gửi bản án, quyết định được thi hành và quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21, cũng như các nguồn tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Thi hành án hình sự năm 2019;
– Cơ quan này cũng được ra quyết định tiếp nhận phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án, chuyển giao phạm nhân là người nước ngoài;
– Trong một số trường hợp phải thực hiện việc trưng cầu giám định pháp y thì có thể quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
– Bên cạnh đó, tiến hành các chế độ thống kê, báo cáo về thi hành án hình sự theo thẩm quyền;
– Ngoài ra, còn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Như vậy việc áp dụng quyết định hoãn chấp hành hình phạt tù đối với phụ nữ có thai thì cần có sự cân nhắc chặt chẽ, khách quan, phù hợp nhất. Cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết đinh này là Tòa án.
3. Quyết định được hoãn chấp hành án phạt tù được gửi đến cơ quan, cá nhân nào?
Liên quan đến các vấn đề về hoãn chấp hành án phạt tù thì tại Điều 24 Luật Thi hành án hình sự 2019 có hướng dẫn các nội dung sau:
– Đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, thì người đang giữ chức vụ là Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án có thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết án, văn bản đề nghị của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc hoặc cư trú ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Cần đảm bảo rằng đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án kèm theo các giấy tờ có liên quan;
– Theo quy định thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù thì cá nhân Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem xét, quyết định. Nếu nhận thấy không có cơ sở để hoãn chấp hành án phạt tù thì Chánh án Tòa án phải có văn bản trả lời người có đơn đề nghị hoặc cơ quan có văn bản đề nghị và thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp, trong đó nêu rõ lý do không chấp nhận;
– Còn trong trường hợp có đầy đủ cơ sở áp dụng quyết định này cho cá nhân thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây để biết thông tin:
+ Cần gửi trước tiên cho người được hoãn chấp hành án và người đại diện trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người dưới 18 tuổi;
+ Thông báo bằng văn bản đến Viện kiểm sát cùng cấp;
+ Đồng thời cũng phải gửi đến Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hoãn thi hành án cư trú, làm việc;
+ Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở cũng là cơ quan có quyền được tiếp nhận, kiểm soát quyết định này;
+ Ngoài ra, Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người nước ngoài.
Có thể thấy, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó đến người được hoãn chấp hành án phạt tù.
Văn bản pháp luật được sử dụng:
– Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi năm 2017;
– Luật Thi hành án hình sự 2019.
