Có được cấp lại giấy xác nhận chứng minh thư nhân dân và thẻ căn cước là một người không?

Có được cấp lại giấy xác nhận chứng minh thư nhân dân và thẻ căn cước là một người không? Thủ tục cấp giấy chứng nhận thay đổi số chứng minh nhân dân?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Co-duoc-cap-lai-giay-xac-nhan-chung-minh-thu-nhan-dan-va-the-can-cuoc-la-mot-nguoi-khong

Có được cấp lại giấy xác nhận chứng minh thư nhân dân và thẻ căn cước là một người không? Thủ tục cấp giấy chứng nhận thay đổi số chứng minh nhân dân?


Tóm tắt câu hỏi:

Luật sư cho em hỏi: nếu bị mất giấy chứng nhận thay đổi từ số CMND sang căn cước công dân thì có được công an cấp lại giấy xác nhận này không? thủ tục cấp lại như thế nào? Xin cám ơn.?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Căn cứ Điều 1 Nghị định 05/1999/NĐ-CP chng minh nhân dân là mt loi giy t tùy thân ca công dân do cơ quan Công an có thm quyn chng nhn v nhng đc đim riêng và ni dung cơ bn ca mi công dân trong đ tui do pháp lut quy đnh, nhm bo đmthun tin vic thc hin quyn, nghĩa v ca công dân trong đi li và thc hin các giao dch trên lãnh th Việt Nam. 

Hiện nay, chứng minh nhân dân được thay thế bằng thẻ căn cước công dân. Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân.

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật căn cước công dân 2014 thì các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước công dân bao gồm: 

– Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật căn cước công dân 2014;

– Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

– Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

– Xác định lại giới tính, quê quán;

– Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

– Khi công dân có yêu cầu.

Như thế, bạn có yêu cầu đổi chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước công dân trong trường hợp này phải làm thủ tục xin cấp đổi sang thẻ căn cước công dân. Thủ tục cấp đổi được thực hiện như sau: 

–  Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

–  Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật căn cước công dân 2014 kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định. 

Hồ sơ được nộp:

– Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

– Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

– Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

– Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

Bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm xử lý, cấp cho bạn thẻ căn cước công dân từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ và cấp ấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) cho công dân.

Co-duoc-cap-lai-giay-xac-nhan-chung-minh-thu-nhan-dan-va-the-can-cuoc-la-mot-nguoi-khong

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Theo quy định tại Thông tư 07/2016/TT-BCA ngày 01 tháng 02 năm 2016

“Điều 15. Thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân và xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân

Khi công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số do công dân nộp, sau đó tiến hành như sau:

1. Đối với Chứng minh nhân dân 9 số:

a) Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả Chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Ngay sau khi nhận Chứng minh nhân dân đã cắt góc hoặc sau đó, nếu công dân có yêu cầu thì cơ quan tiến hành cắt góc Chứng minh nhân dân 9 số có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân;

b) Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân.

2. Đối với Chứng minh nhân dân 12 số, cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 1,5cm, ghi vào hồ sơ trả Chứng minh nhân dân đã cắt góc cho người đến làm thủ tục.

3. Trường hợp công dân mất Chứng minh nhân dân 9 số mà làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân thì khi công dân có yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân 9 số đã mất cho công dân.”

+ Nếu còn chứng minh thư cắt góc bạn sử dụng để làm thủ tục

+ Nếu không có chứng minh thư thì sẽ xin giấy xác nhận tại nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo