Có bắt buộc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất không?

Một trong các giao dịch được thực hiện rất nhiều trên thực tế đó là giao dịch thế chấp với bên thứ ba. Vấn đề đặt ra là có bắt buộc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất không?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Thế nào là đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất? 

Căn cứ theo quy định tại Điều 317 Bộ luật dân sự 2015, thế chấp được hiểu là một bên dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm cho nghĩa vụ của mình và sẽ không giao tài sản cho bên kia. 

Do vậy, thế chấp quyền sử dụng đất được hiểu là một bên có quyền sử dụng đất được ghi nhận trên Giấy chứng nhận mang ra để đảm bảo cho nghĩa vụ của mình và sẽ không giao quyền sử dụng đất đó cho người khác. 

2. Có bắt buộc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất không?

Theo quy định, các trường hợp khi thế chấp bắt buộc phải thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bao gồm: 

– Thế chấp quyền sử dụng đất. 

– Thế chấp nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận. 

– Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án đầu tư khác có sử dụng đất đồng thời với quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. 

Như vậy, theo quy định trên, khi thế chấp bằng quyền sử dụng đất thì bắt buộc phải thực hiện đăng ký bảo đảm. 

Nếu như cá nhân, hộ gia đình thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất cho bên thứ ba nhưng mới chỉ dừng ở việc ký hợp đồng, không thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm thì không được ghi nhận. Thực tế, rất nhiều trường hợp đã xảy ra tranh chấp rất nhiều vì lý do không tuân thủ quy định về đăng ký thế chấp rất đến giao dịch thế chấp giữa các bên là vô hiệu, không có gí trị. 

3. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất: 

3.1. Hồ sơ thế chấp quyền sử dụng đất bao gồm: 

– Phiếu yêu cầu (theo mẫu mẫu số 01a). 

– Hợp đồng bảo đảm. 

– Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

3.2. Thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất: 

Căn cứ Điều 35 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, quy trình thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất bao gồm: 

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người có nhu cầu sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ như trên thì nộp hồ sơ lên Văn phòng đăng ký đất đai nơi đang có đất. 

Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, trường hợp không có căn cứ từ chối đăng ký thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi, cập nhật nội dung đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ vào Sổ đăng ký và Giấy chứng nhận.

Thực hiện chứng nhận nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu cầu đăng ký sau khi vào Sổ đăng ký và Giấy chứng nhận. 

4. Mẫu phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất: 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


….., ngày….. tháng….. năm…..

PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ

BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi:…………………………

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ

Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:

Quyển số…………………. Số thứ tự……………

 

Người tiếp nhận
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI YÊU CẦU ĐĂNG KÝ

1. Người yêu cầu đăng ký

£ Bên nhận bảo đảm

£ Bên bảo đảm

£ Quản tài viên/Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

£ Chi nhánh của pháp nhân, người đại diện 

Họ và tên đầy đủ đối với cá nhân/tên đầy đủ đối với tổ chức: (viết chữ IN HOA)

…………

Địa chỉ để cơ quan đăng ký liên hệ khi cần thiết:

Họ và tên:…………

Số điện thoại:……….. Fax (nếu có):……….. điện tử (nếu có):………..

2. Hợp đồng bảo đảm:………..; số (nếu có):…………

Thời điểm có hiệu lực: ngày….. tháng….. năm…..

3. Bên bảo đảm

3.1. Họ và tên đầy đủ đối với cá nhân/tên đầy đủ đối với tổ chức: (viết chữ IN HOA)

……….

3.2. Địa chỉ:

………..

3.3. Giấy tờ xác định tư cách pháp lý:

£ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh quân đội

£ Hộ chiếu                          £ Thẻ thường trú

£ Mã số thuế

Số:……..

Cơ quan cấp:……….., ngày….. tháng….. năm…..

3.4. Thuộc đối tượng không phải nộp phí đăng ký £

3.5. Số điện thoại (nếu có):……… Fax (nếu có):………. Thư điện tử (nếu có):………

4. Bên nhận bảo đảm

4.1. Họ và tên đầy đủ đối với cá nhân/tên đầy đủ đối với tổ chức: (viết chữ IN HOA)

…………

 

4.2. Địa chỉ:

…………

4.3. Giấy tờ xác định tư cách pháp lý:

£ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh quân đội

£ Mã số thuế

Số:………..

Cơ quan cấp:……….., ngày….. tháng….. năm…..

4.4. Số điện thoại (nếu có):……….. Fax (nếu có):………….

Thư điện tử (nếu có):………….

5. Mô tả tài sản bảo đảm

5.1. Quyền sử dụng đất £

(i) Thửa đất số:………..; Tờ bản đồ số (nếu có):………….

Mục đích sử dụng đất:…………

Thời hạn sử dụng đất:………..

(ii) Địa chỉ thửa đất:………..

(iii) Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất

Tên Giấy chứng nhận:………….

Số phát hành:……….., số vào sổ cấp giấy:………….

Cơ quan cấp:……….., ngày….. tháng….. năm…..

5.2. Tài sản gắn liền với đất đã được chứng nhận quyền sở hữu £

(i) Giấy chứng nhận

Tên Giấy chứng nhận:………..

Số phát hành:……….. , số vào sổ cấp giấy:………….

Cơ quan cấp:…….. ngày….. tháng….. năm…..

(ii) Số của thửa đất nơi có tài sản:…………; Tờ bản đồ số (nếu có):……………

5.3. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án khác có sử dụng đất £

(i) Giấy chứng nhận

Tên Giấy chứng nhận:…………..

Số phát hành:…………, số vào sổ cấp giấy:………..

Cơ quan cấp:……….., ngày….. tháng….. năm…..

(ii) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chưa được cấp Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất)

Tên Quyết định:…………

Số:………..

Cơ quan cấp:…….., ngày….. tháng….. năm.….

(iii) Số của thửa đất nơi có dự án:……….; Tờ bản đồ số (nếu có):………

(iv) Tên dự án:………..

Căn cứ pháp lý xác lập dự án:………..

5.4. Nhà ở hình thành trong tương lai, tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai £

5.4.1. Bên bảo đảm đồng thời là người sử dụng đất £

(i) Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất

Tên Giấy chứng nhận:………..

Số phát hành:…………, số vào sổ cấp giấy:…………

Cơ quan cấp:………., ngày….. tháng….. năm…..

(ii) Số của thửa đất nơi có tài sản:………; Tờ bản đồ số (nếu có):………….

(iii) Mô tả nhà ở hình thành trong tương lai, tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai:

………….

5.4.2. Bên bảo đảm không đồng thời là người sử dụng đất £

(i) Số của thửa đất nơi có tài sản:…………; Tờ bản đồ số (nếu có):……

(ii) Mô tả nhà ở hình thành trong tương lai, tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai:……….

5.5. Tài sản gắn liền với đất đã hình thành không phải là nhà ở mà pháp luật không quy định phải đăng ký quyền sở hữu và cũng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu £

5.5.1. Bên bảo đảm đồng thời là người sử dụng đất £

(i) Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất:

Tên Giấy chứng nhận:……….

Số phát hành:…….., số vào sổ cấp giấy:……..

Cơ quan cấp:……., ngày….. tháng….. năm…..

(ii) Số của thửa đất nơi có tài sản gắn liền với đất:…..; Tờ bản đồ số (nếu có):…….

(iii) Mô tả tài sản gắn liền với đất:

…………

5.5.2. Bên bảo đảm không đồng thời là người sử dụng đất £

(i) Số của thửa đất nơi có tài sản gắn liền với đất:……..; Tờ bản đồ số (nếu có):………..

(ii) Mô tả tài sản gắn liền với đất:

……….

6. Giấy tờ kèm theo:

…………

7. Cách thức nhận kết quả đăng ký

£ Nhận trực tiếp tại cơ quan đăng ký

£ Nhận qua dịch vụ bưu chính (ghi rõ tên và địa chỉ người nhận):

……..

£ Cách thức điện tử (nếu pháp luật quy định):

………

£ Cách thức khác (nếu được cơ quan đăng ký đồng ý):

………

Người yêu cầu đăng ký chịu trách nhiệm trước pháp luật về trung thực trong kê khai và về tính chính xác của thông tin được kê khai trong Phiếu yêu cầu này.

 

BÊN BẢO ĐẢM

(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN)
Ký, ghi rõ họ và tên, chức danh (nếu có),

đóng dấu (nếu có)

 

BÊN NHẬN BẢO ĐẢM

(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN)
Ký, ghi rõ họ và tên, chức danh (nếu có),

đóng dấu (nếu có)

 

 

QUẢN TÀI VIÊN/DOANH NGHIỆP

QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN)

Ký, ghi rõ họ và tên, chức danh (nếu có), đóng dấu (nếu có)

 

 

 PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ

Cơ quan đăng ký có thẩm quyền:…………………………

Chứng nhận biện pháp bảo đảm bằng…………………………………………………………… đã được đăng ký theo nội dung kê khai tại Phiếu yêu cầu này tại thời điểm….. giờ….. phút, ngày….. tháng….. năm…..

 

….., ngày….. tháng….. năm…..
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN

CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức danh, đóng dấu)

 

 

 

       

CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI VIẾT: 

– Luật đất đai năm 2013. 

– Nghị định số 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm. 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo