Căn cứ ra quyết định mở thủ tục phá sản theo Luật Phá sản

Sau quá trình thi hành đến năm 2004 thì ban hành Luật Phá sản thay thế cho Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993. Đến năm 2014 Nhà nước thay thế cho Luật Phá sản năm 2004 bằng một Luật Phá sản mới, có nhiều điểm mới hơn nhằm đáp ứng cho sự phát triển của đất nước.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Luật Phá sản Việt Nam bắt đầu được ban hành đầu tiên vào năm 1993 tên gọi Luật Phá sản doanh nghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới đất nước. Sau quá trình thi hành đến năm 2004 thì ban hành Luật Phá sản thay thế cho Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993. Đến năm 2014 Nnước tiếp tục thay thế cho Luật Phá sản năm 2004 bằng một Luật Phá sản mới, nhiều điểm mới hơn nhằm đáp ứng cho sự phát triển của đất nước

Hệ thống pháp luật Phá sản hiện hành của Việt Nam bao gồm các văn bản pháp luật như sau

1/Luật Phá sản số 51/2014/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2014

2/Nghị quyết 03/2016/NQHĐTP hướng dẫn quy định của Luật Phá sảndo Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao ban hành 

3/Nghị định số 22/2015/NĐCP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi nh một sđiều của Luật Phá sản về Quản i viên và hành nghề quản , thanh tài sản

4/Nghị định 82/2020/CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ pháp; hành chính pháp, hôn nhân gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, HTX

5/Quyết định 01/2005/TANDTC về Quy chế làm việc của tổ thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản do Chánh án TAND Tối cao ban hành

6/Thông liên tịch 07/2018/TTLTBTPVKSNDTCTANDTC quy định về việc phối hợp trong thi hành quyết định ca Tòa án giải quyết phá sản do Bộ trưởng Bộ pháp Chánh án TAND tối cao Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

các văn bản pháp luật liên quan. 

Căn cứ của việc ra quyết định mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán: 

1. Xác định tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp, hợp tác xã làm căn cứ cho việc ra quyết định mở thủ tục phá sản: 

Theo quy đnh tại khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản thì doanh nghiệp, Hợp tác xã mất khả năng thanh toán doanh nghiệp, Hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán

Theo đó, doanh nghiệp bị xem mất khả năng thanh toán khi doanh nghiệp đó không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ trong thời hạn ba (03) tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Việc định lượng đây chỉ dừng lại thời gian trễ hạn thanh toán không quan m đến giá trị ca các khoản nợ

Tại công văn Số: 199/TANDTCPC về việc thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong giải quyết psản ngày 28/12/2020 TAND tối cao đã một số ý kiến để xác định doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán phải đủ các điều kiện sau đây

+ khoản nợ cụ thể, ràng do các bên thừa nhận, thỏa thuận hoặc được xác định thông qua bản án, quyết định đã hiệu lực pháp luật của Tòa án, phán quyết của Trọng tài thương mại, hoặc được xác định trong quyết định của quan thẩm quyền các bên không tranh chấp về khoản nnày. + Khoản nợ đến hạn thanh toán. Khoản nợ đến hạn thanh toán khoản nợ đã được xác định thời hạn thanh toán, đến thời hạn đó doanh nghiệp, HTX phải nghĩa vụ trả nợ. Thời hạn thanh toán này được các bên thừa nhận, thỏa thuận hoặc được xác định thông qua bản án, quyết định đã hiệu lực pháp luật của Tòa án, phán quyết của Trọng tài thương mại hoặc trong quyết định của quan có thẩm quyền. + doanh nghiệp, HTX không thực hiện nghĩa vthanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán bao gồm 02 trường hợp: Không tài sản để thanh toán các khoản nợ; tài sản nhưng không thanh toán c khoản nợ

Theo đó, mất khả năng thanh toánkhông nghĩa doanh nghiệp, Hợp tác xã không còn tài sản để trả nợ; mặc doanh nghiệp, Hợp tác xã còn tài sản để trả nợ nhưng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn cho chủ nợ thì vẫn coi doanh nghiệp, Hợp tác xã mất khả năng thanh toán

Đồng thời, TAND tối cao cũng đã lưu ý rằng, pháp luật hiện hành không quy định một mức khoản nợ cụ thể nào để xác định doanh nghiệp, Hợp tác xã mất khả năng thanh toán chỉ cần đủ các điều kiện nêu trên

2. Yêu cầu mở thủ tục phá sản và việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán: 

+ Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 

Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có những quyền nghĩa vụ được Luật phá sản quy định rất chi tiết, cụ thể theo quy định tại Điều 18, điều 19 của Luật Phá sản năm 2014, thể tóm tắt một số quyền nghĩa vụ bản như

Việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải trung thực, Thực hiện yêu cầu của thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản , thanh tài sản quan thi hành án dân sự; Cung cấp tài liệu, chứng cứ; Yêu cầu nhân, quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan; Đề nghị người thẩm quyền xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ hoặc trưng cầu giám định, định giá, thẩm định giá tài sản; Đề nghị áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời; Tham gia Hội nghị chủ nợ; Tham gia vào việc quản , thanh lý tài sản; Đề nghị xem xét lại quyết định của TAND theo quy định của Luật Phá sản ...

Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sảnthủ tục bắt buộc đầu tiên trong trình tự giải quyết yêu cầu phá sản doanh nghiệp, HTX. thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, HTX không thể được mở ra nếu thiếu đi giai đoạn quan trọng này. Hay nói cách khác, đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản căn cứ để Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sảnhay không

Theo quy định tại các điều 26, 27, 28, 29 Luật Phá sản năm 2014 thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sảncủa từng chủ thể khác nhau thì nội dung khác nhau tài liệu kèm theo đơn yêu cầu cũng khác nhau. Về bản bao gồm các các nội dung như sau

Ngày, tháng, năm làm đơn; Tên TAND thẩm quyền giải quyết phá sản; Tên, địa chỉ của người làm đơn; Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, HTX bị yêu cầu mở thủ tục phá sản; Căn cứ yêu cầu mở thủ tục phá sản (Khoản nợ đến hạn chưa thanh toán; Tổng số tiền lương các khoản nợ khác đã đến hạn doanh nghiệp, HTX không trả cho người lao động; Tình trng mất khả năng thanh toán)

Kèm theo đơn phải chứng cứ để chứng minh nợ tiền lương các khoản nợ khác đến hạn; ngoài ra đối với chủ thể nộp đơn không phải chủ nợ người lao động thì còn phải nộp thêm một số tài liệu kc như

+ o o tài chính của doanh nghiệp, HTX trong 03 năm gần nhất. Trường hợp doanh nghiệp, HTX được thành lập hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, HTX trong toàn bộ thời gian hoạt động

+ Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp, HTX vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán

+ Bảng chi tiết i sản, địa điểm tài sản của doanh nghiệp, HTX

+ Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, trong đó phải ghi tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay bảo đảm, không bảo đảm, bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn

+ Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, HTX;

+ Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu ).

+ Lphí phá sản, tạm ng chi phí phá sản.

Việc nộp lệ phí phá sản tạm ứng chi phí phá sản một trong những căn cứ quan trọng để Tòa án thụ gii quyết phá sản

Luật Phá sản quy định

Chi phí phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản , thanh tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo các chi phí khác theo quy định của pháp luật. Tại Nghị định 22/2015/NĐCP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định

Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản , thanh tài sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản , thanh tài sản bao gồm thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản , thanh tài sản chi phí khác chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản , thanh tài sản bao gồm tiền tàu xe, lưu trú các chi phí hợp khác cho việc thực hiện hoạt động quản , thanh tài sản. Việc thanh, quyết toán chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản , thanh tài sản được thực hiện thequy định của pháp luật hiện hành

Theo quy định tại Điều 19, 22 Luật Phá sản thì người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản

Gồm 02 đối tượng sau không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản

+ Người nộp đơn yêu cầu Người lao động, công đoàn sở, công đoàn cấp trên trực tiếp sở những nơi chưa thành lập công đoàn sở

+ Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, HTX, Chủ doanh nghiệp nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo