Cách đăng ký khai sinh cho con khi người mẹ bỏ đi

Theo quy định của pháp luật về hộ tịch, trường hợp người mẹ sinh con xong bỏ đi thì người cha vẫn có thể thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho con. Dưới đây là cách đăng ký khai sinh cho con khi người mẹ bỏ đi:

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Người mẹ bỏ đi, cha có thể đăng ký khai sinh cho con được không? 

Theo quy định, cha, mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con trong vòng 60 ngày tính từ ngày sinh con. Nếu như cha, mẹ không thể thực hiện đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm thực hiện đăng ký khai sinh cho đứa trẻ đó. 

Trong trường hợp này, người cha có thể đăng ký khai sinh cho trẻ theo diện bị bỏ rơi hoặc thực hiện thủ tục cha nhận con, sau đó thực hiện đăng ký khai sinh. 

Như vậy, trẻ em khi sinh ra có quyền được khai sinh. Đối với trường hợp mẹ bỏ đi, ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký khai sinh.

2. Cách đăng ký khai sinh cho con khi người mẹ bỏ đi: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: 

Hồ sơ đăng ký khai sinh gồm: 

– Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu). 

– Tờ khai đăng ký nhận cha, con (theo mẫu). 

– Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay thế Giấy chứng sinh như: Văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh hoặc giấy cam đoan về việc sinh.

– Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con: 

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

+ Trường hợp không có giấy tờ như mục trên thì cần có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Lưu ý: Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha con thì anh lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha con và có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha con.

Bước 2: Thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, con: 

Để tiến hành thủ tục làm đăng ký khai sinh cho con khi mẹ bỏ đi, người cha phải tiến hành đồng thời thủ tục nhận con theo quy định. 

Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ như trên, người có yêu cầu nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch. 

Hình thức nộp hồ sơ: nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết: 

Người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ. 

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ: hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.

Nếu như không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay: người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.

3. Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh cho con khi mẹ bỏ đi: 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH

        Kính gửi: (1)………..

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ………Nơi cư trú: (2)…………

 Giấy tờ tùy thân: (3)……….

Quan hệ với người được khai sinh: ……….

Đề nghị cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên:……….

Ngày, tháng, năm sinh: ……ghi bằng chữ: ……..

Giới tính:………. Dân tộc:……..Quốc tịch: ……..

Nơi sinh: (4)……..

Quê quán: ………..

Họ, chữ đệm, tên người mẹ: ……..

Năm sinh: (5)……..Dân tộc:……..Quốc tịch: ………

Nơi cư trú: (2) …….

Họ, chữ đệm, tên người cha: ………

Năm sinh: (5)……...Dân tộc:……..Quốc tịch: ……..

Nơi cư trú: (2) ………

Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật.

Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.

                                Làm tại: ……, ngày ……. tháng ……… năm ……

 

 

 

Đề nghị cấp bản sao(6): Có , Không

Số lượng:…….bản

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

 

 

………….

 

 

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh.

(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

 (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014).

 (4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và và địa chỉ trụ sở cơ sở y tế đó.

Ví dụ: – Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, đường La Thành, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội

– Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra.

Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

(5) Ghi đầy đủ ngày, tháng sinh của cha, mẹ (nếu có).

(6) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.

4. Đăng ký khai sinh muộn cho con có bị phạt không? 

Theo quy định, thời hạn đăng ký khai sinh cho con như sau: 

– Cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà; hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em; có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh con. 

Công chức tư pháp – hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.

Căn cứ Điều 37 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh như sau:

+ Đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh: phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng. 

+ Xử phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng: 

  • Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh. 
  • Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh.
  • Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung khai sinh. 

Ngoài bị phạt tiền như trên, cá nhân vi phạm còn bị xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung. Và biện pháp khắc phục hậu quả là kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy khai sinh đã cấp. 

Như vậy, theo quy định trên, nếu cá nhân đăng ký khai sinh quá hạn sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính. 

Đồng thời theo quy định tại Quyết định số 1872/QĐBTP khi cá nhân làm giấy khai sinh muộn cho con, thì cá nhân sẽ phải tốn phí làm giấy khai sinh. 

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. 

Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch. 

Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo