Bảng lương công chức loại A0, A1, A2, A3 mới nhất

Chính sách tiền lương đối với các cán bộ, công chức là một trong những chính sách rất cơ bản của mỗi quốc gia trong tổng thể hệ thống kinh tế chính trị xã hội. Dưới đây là bảng lương công chức loại A0, A1, A2, A3 mới nhất có thể tham khảo.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Bảng lương công chức loại A0, A1, A2, A3 mới nhất:

1.1. Bảng lương công chức loại A0: 

Áp dụng đối với các ngạch công chức yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp (công chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng ngạch lên công chức loại A2 nhóm 2 trong cùng ngành chuyên môn).

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

Hệ số lương

2,10

2,41

2,72

3,03

3,34

3,65

3,96

4,27

4,58

4,89

Mức lương từ giai đoạn ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6 (nghìn đồng)

3,129

3,591

4,053

4,515

4,977

5,439

5,900

6,362

6,824

7,286

Mức lương từ giai đoạn ngày 1 tháng 7 năm 2023 đến nay (nghìn đồng)

3,780

4,338

4,896

5,454

6,012

6,570

7,128

7,686

8,244

8,80

1.2. Bảng lương công chức loại A1: 

Thứ nhất, bảng xếp ngạch công chức loại A1: 

Số thứ tự

Ngạch công chức

1

Thống kê viên

2

Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa

3

Kỹ thuật viên bảo quản

4

Chấp hành viên sơ cấp (thi hành án dân sự)

5

Thẩm tra viên (thi hành án dân sự)

6

Thư ký thi hành án (dân sự)

7

Kiểm tra viên thuế

8

Kiểm lâm viên

Thứ hai, bảng lương đối với công chức loại A1: 

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Hệ số lương

2,34

2,67

3

3,33

3,66

3,99

4,32

4,65

4,98

Mức lương từ giai đoạn ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6 (nghìn đồng)

3,487

3,978

4,470

4,962

5,453

5,945

6,437

6,929

7,420

Mức lương từ giai đoạn ngày 1 tháng 7 năm 2023 đến nay (nghìn đồng)

4,212

4,806

5,400

5,994

6,588

7,182

7,776

8,370

8,964

1.3. Bảng lương công chức loại A2: 

Thứ nhất, bảng xếp ngạch công chức loại A2: 

Số thứ tự

Ngạch công chức

Nhóm 1 (A2.1)

1

Thống kê viên chính

2

Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa

3

Chấp hành viên trung cấp (thi hành án dân sự)

4

Thẩm tra viên chính (thi hành án dân sự)

5

Kiểm tra viên chính thuế

6

Kiểm lâm viên chính

Nhóm 2 (A2.2)

1

Kế toán viên chính

2

Kiểm dịch viên chính động – thực vật

3

Kiểm soát viên chính đê điều

Thứ hai, bảng lương đối với công chức loại A2:

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Nhóm 1 (A2.1)

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

4,40

4,74

5,08

5,42

5,76

6,10

6,44

6,78

Mức lương từ giai đoạn ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6 (nghìn đồng)

6,556

7,063

7,569

8,076

8,582

9,089

9,596

10,102

Mức lương từ giai đoạn ngày 1 tháng 7 năm 2023 đến nay (nghìn đồng)

7,920

8,532

9,144

9,756

10,368

10,980

11,592

12,204

Nhóm 2 (A2.2)

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

4,00

4,34

4,68

5,02

5,36

5,70

6,04

6,38

Mức lương từ giai đoạn ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6 (nghìn đồng)

5,960

6,467

6,973

7,480

7,986

8,493

9,000

9,506

Mức lương từ giai đoạn ngày 1 tháng 7 năm 2023 đến nay (nghìn đồng)

7,200

7,812

8,424

9,036

9,648

10,260

10,872

11,484

1.4. Bảng lương công chức loại A3: 

Thứ nhất, bảng xếp ngạch công chức loại A3: 

Số thứ tự

Ngạch công chức

Nhóm 1 (A3.1

1

Thống kê viên cao cấp

2

Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa

3

Chấp hành viên cao cấp (thi hành án dân sự)

4

Thẩm tra viên cao cấp (thi hành án dân sự)

5

Kiểm tra viên cao cấp thuế

Nhóm 2 (A3.2)

1

Kế toán viên cao cấp

2

Kiểm dịch viên cao cấp động – thực vật

Thứ hai, bảng lương đối với công chức loại A3:

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Nhóm 1 (A3.1)

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

6,20

6,56

6,92

7,28

7,64

8,00

Mức lương từ giai đoạn ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6 (nghìn đồng)

9,238

9,774

10,311

10,847

11,384

11,920

Mức lương từ giai đoạn ngày 1 tháng 7 năm 2023 đến nay (nghìn đồng)

11,160

11,808

12,456

13,104

13,752

14,400

Nhóm 2 (A3.2)

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

5,75

6,11

6,47

6,83

7,19

7,55

Mức lương từ giai đoạn ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6 (nghìn đồng)

8,568

9,104

9,640

10,177

10,713

11,250

Mức lương từ giai đoạn ngày 1 tháng 7 năm 2023 đến nay (nghìn đồng)

10,350

10,998

11,646

12,294

12,942

13,590

2. Lương công chức loại A0, A1, A2, A3 hiện nay được tăng lên:

Hiện nay,Nghị định 24/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2023, đã có quy định tăng lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng lên thành 1,8 triệu đồng.

Theo đó, mức lương công chức được xác định theo công thức sau: Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Do đó, tiền lương cơ sở tăng thì tiền lương công chức cũng tăng theo. Nhìn chung, khi áp dụng công thức trên thì lương công chức nói chung và lương công chức các loại A0, A1, A2, A3 cũng sẽ được kéo lên.

3. Cải cách bảng lương mới theo vị trí việc làm từ ngày 01/7/2024: 

Theo Nghị quyết 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp, có quy định cụ thể về vấn đề cải cách tiền lương. Hoạt động cải cách tiền lương sẽ được thực hiện từ 01 tháng 07 năm 2024, trong quá trình cải cách tiền lương sẽ cần phải xây dựng và ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, bảng lương theo vị trí chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế cho hệ thống bảng lương hiện hành, đồng thời cần phải tiến hành hoạt động chuyển xếp lương cũ sang lương mới sao cho phù hợp với tình hình thực tế, trong quá trình cải cách cũng cần phải đảm bảo tiền lương cải cách không được thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Cụ thể bao gồm:

– Xây dựng một bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo thông qua hoạt động bầu cử hoặc bổ nhiệm trong hệ thống chính trị từ cấp trung ương đến cấp xã theo các nguyên tắc cơ bản. Mức lương chức vụ bắt buộc phải thể hiện thứ bậc rõ ràng trong hệ thống chính trị, giữ chức vụ lãnh đạo nào thì các chủ thể đó sẽ được hưởng mức lương phù hợp với chức vụ đó. Nếu một người giữ nhiều chức vụ khác nhau trong hệ thống chính trị thì người đó sẽ được hưởng một mức lương với chức vụ cao nhất, chức vụ lãnh đạo tương đương nhau thì các chủ thể đó sẽ được hưởng mức lương chức vụ giống nhau và không được phân biệt đối xử, mức lương chức vụ của những người lãnh đạo cấp trên sẽ cần phải được xác định là cao hơn so với mức lương chức vụ của những người lãnh đạo cấp dưới. Đồng thời, quy định một mức lương chức vụ cụ thể cho mỗi chức vụ tương đương, không được phân loại bộ ban ngành/ủy ban và tương đương ở trung ương trong quá trình xây dựng bảng lương chức vụ ở trung ương, không được phép phân biệt mức lương chức vụ khác nhau đối với cùng chức danh lãnh đạo theo phân loại đơn vị hành chính ở cấp địa phương mà cần phải thực hiện bằng chế độ phụ cấp. Quá trình phân loại chức vụ lãnh đạo tương đương trong hệ thống chính trị để có thể thiết kế bảng lương chức vụ sẽ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là Bộ chính trị quyết định sau khi đã báo cáo lên ban chấp hành trung ương;

– Cần phải xây dựng một bảng lương chuyên môn phải luôn nghiệp vụ phù hợp với ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng đối với mỗi công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo. Mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức cần phải có nhiều bậc theo các nguyên tắc: cùng mức độ phức tạp công việc giống nhau thì mức lương sẽ cần phải tương đương nhau, điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì cần phải thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề, cần phải sắp xếp lại nhóm ngành và bố trí bậc lương trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức sao cho phù hợp, tiến hành các hoạt động phù hợp để khuyến khích công chức và viên chức nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình thực hiện chức năng và nhiệm vụ. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức sẽ cần phải gắn liền với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do các cơ quan và đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện trên thực tế.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

– Nghị định 24/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

– Nghị quyết 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo