Hợp đồng với nhà thầu là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu được lựa chọn trong thực hiện gói thầu thuộc dự án; giữa bên mời thầu với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm thường xuyên...Vậy 08 loại hợp đồng đối với nhà thầu áp dụng từ 1/1/2024 bao gồm gì?
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.
Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: luatsu@luatduonggia.vn
1. 08 loại hợp đồng đối với nhà thầu áp dụng từ 1/1/2024:
Luật Đấu thầu 2023 bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Điều 64 Luật Đấu thầu 2023 quy định về loại hợp đồng, Điều này quy định các loại hợp đồng với nhà thầu như sau:
1.1. Hợp đồng trọn gói:
– Hợp đồng trọn gói được áp dụng đối với gói thầu mà ở tại thời điểm lựa chọn nhà thầu, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu sẽ được xác định rõ, ít có khả năng thay đổi về khối lượng, về yêu cầu kỹ thuật, những điều kiện không lường trước được; gói thầu chưa thể xác định được rõ về khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia vào hợp đồng xác định được khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc là xác định được những tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay;
– Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu làm căn cứ xét duyệt trúng thầu bao gồm có chi phí dự phòng cho những yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể xảy ra ở trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với các trách nhiệm quản lý rủi ro giao cho nhà thầu ở trong gói thầu. Giá dự thầu phải bao gồm tất cả những chi phí cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể phát sinh ở trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu;
– Giá hợp đồng không thay đổi ở trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng đối với phạm vi công việc, đối với yêu cầu kỹ thuật và điều khoản quy định ở trong hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện dẫn đến giá hợp đồng thay đổi;
– Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc là giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.
1.2. Hợp đồng theo đơn giá cố định:
– Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng đối với gói thầu mà ở tại thời điểm lựa chọn nhà thầu bản chất công việc đã xác định được rõ ràng nhưng lại chưa xác định được chính xác về số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành. Giá của hợp đồng ban đầu dựa trên số lượng, dựa trên khối lượng công việc, đơn giá cố định theo hợp đồng và các chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh được xác định theo đúng quy định của pháp luật;
– Hợp đồng theo đơn giá cố định có đơn giá không thay đổi trong suốt cả thời gian thực hiện đối với toàn bộ những nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu sẽ được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá cố định quy định tại hợp đồng.
1.3. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
– Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu mà có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với những chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng, có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu như áp dụng đơn giá cố định. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có đơn giá, giá hợp đồng sẽ có thể được điều chỉnh căn cứ vào những thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ các nội dung công việc trong hợp đồng. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở số lượng, dựa trên khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, cho khối lượng công việc có thể phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá. Nội dung hợp đồng sẽ phải quy định phương pháp tính trượt giá và chi phí dự phòng trượt giá theo quy định của pháp luật;
– Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, theo khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá quy định tại hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh (nếu có).
1.4. Hợp đồng theo thời gian:
Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữa, bảo trì các công trình, máy móc, thiết bị; dịch vụ tư vấn khi mà khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ. Giá hợp đồng sẽ được tính trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, theo ngày, theo tuần hoặc theo tháng nêu trong hợp đồng và chi phí phát sinh hợp lý có thể bồi hoàn.
1.5. Hợp đồng theo chi phí cộng phí:
Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà ở tại thời điểm lựa chọn nhà thầu chưa đủ các cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về những yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện những công việc dự kiến của hợp đồng. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về những chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận, phương pháp tính theo chi phí trực tiếp; phương pháp xác định về chi phí trực tiếp làm căn cứ để tính toán chi phí trực tiếp và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.
1.6. Hợp đồng theo kết quả đầu ra:
Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng đối với công việc, đối với dịch vụ mà việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng đã được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và những yếu tố khác. Hợp đồng phải nêu rõ về yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định về mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về việc điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.
1.7. Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm:
Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm chỉ có thể áp dụng cho những gói thầu bảo hiểm công trình mà giá trị của hợp đồng được xác định chính xác trên cơ sở giá trị công trình thực tế được nghiệm thu.
1.8. Hợp đồng hỗn hợp:
Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng có nội dung kết hợp những loại hợp đồng đã nêu ở các mục trên. Hợp đồng hỗn hợp phải quy định rõ về phạm vi công việc áp dụng đối với mỗi loại hợp đồng tương ứng và những nội dung bổ sung, nội dung điều chỉnh liên quan khi áp dụng đồng thời nhiều loại hợp đồng đối với một nội dung công việc, dịch vụ. Về việc thanh toán đối với hợp đồng hỗn hợp phải phù hợp với quy định thanh toán theo mỗi loại hợp đồng cho phạm vi công việc thực hiện.
2. Điều kiện ký kết hợp đồng đối với nhà thầu:
Căn cứ Điều 66 Luật Đấu thầu 2023 thì các điều kiện ký kết hợp đồng đối với nhà thầu bao gồm có các điều kiện sau:
– Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn phải còn đang có hiệu lực. Đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, ở tại thời điểm ký kết, việc thỏa thuận khung phải còn đang có hiệu lực.
– Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng được những yêu cầu về năng lực kỹ thuật, đáp ứng được những yêu cầu về tài chính để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
– Chủ đầu tư phải bảo đảm những điều kiện về vốn tạm ứng, bảo đảm những điều kiện về vốn thanh toán, bảo đảm những điều kiện về mặt bằng thực hiện và điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ.
Những văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:
– Luật Đấu thầu 2023.
