Trong thực tế, tranh chấp về thừa kế thường phát sinh khi các bên không thể tự thỏa thuận được việc phân chia di sản. Khi đó, khởi kiện ra Tòa án được xem là giải pháp cuối cùng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi người. Vậy: Mức án phí khi khởi kiện chia di sản thừa kế bao nhiêu tiền?
Mục lục bài viết
1. Mức án phí khi khởi kiện chia di sản thừa kế bao nhiêu tiền?
Án phí dân sự trong các vụ tranh chấp về thừa kế là án phí dân sự có giá ngạch, được xác định trên cơ sở giá trị phần tài sản đang tranh chấp.
Mức án phí hiện hành được áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau:
Giá trị tài sản tranh chấp | Mức án phí sơ thẩm |
Đến 6 triệu đồng | 300.000 đồng |
Trên 6 – 400 triệu đồng | 5% của giá trị tài sản tranh chấp |
Trên 400 triệu – 800 triệu | 20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu |
Trên 800 triệu – 2 tỷ | 36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu |
Trên 2 tỷ – 4 tỷ | 72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ |
Trên 4 tỷ đồng | 112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ (tối đa không quá 200 triệu đồng) |
Ví dụ: Trường hợp tranh chấp di sản có giá trị 1 tỷ đồng, mức án phí dân sự sơ thẩm phải nộp được xác định như sau: 36.000.000 đồng + (200.000.000 đồng × 3%) = 36.000.000 đồng + 6.000.000 đồng = 42.000.000 đồng.
2. Ai sẽ phải nộp án phí khi khởi kiện chia di sản thừa kế?
Căn cứ khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về các vụ án liên quan đến việc chia tài sản chung và di sản thừa kế, nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:
(1) Khi các bên đương sự không xác định được phần tài sản của mình hoặc mỗi người xác định phần tài sản của mình trong khối tài sản chung, phần di sản của mình trong khối di sản thừa kế là khác nhau và có một trong các bên yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, di sản thừa kế đó thì mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia, được hưởng trong khối tài sản chung hoặc trong khối di sản thừa kế. Đối với phần Tòa án bác đơn yêu cầu thì người yêu cầu chia tài sản chung, di sản thừa kế không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp Tòa án xác định tài sản chung, di sản thừa kế mà đương sự yêu cầu chia không phải là tài sản của họ thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch;
(2) Trường hợp đương sự đề nghị chia tài sản chung, chia di sản thừa kế mà cần xem xét việc thực hiện nghĩa vụ về tài sản với bên thứ ba từ tài sản chung, di sản thừa kế đó thì:
- Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản họ được chia sau khi trừ đi giá trị tài sản thực hiện nghĩa vụ với bên thứ ba; các đương sự phải chịu một phần án phí ngang nhau đối với phần tài sản thực hiện nghĩa vụ với bên thứ ba theo quyết định của Tòa án;
- Người thứ ba là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập hoặc có yêu cầu nhưng yêu cầu đó được Tòa án chấp nhận thì không phải chịu án phí đối với phần tài sản được nhận;
- Người thứ ba có yêu cầu độc lập nhưng yêu cầu đó không được Tòa án chấp nhận phải chịu án phí dân sự có giá ngạch đối với phần yêu cầu không được chấp nhận.”
Như vậy, nghĩa vụ chịu án phí trong các vụ tranh chấp thừa kế được xác định như sau:
Thứ nhất, mỗi đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần di sản mà mình được hưởng trong khối di sản thừa kế. Quy định này được áp dụng trong trường hợp các bên không xác định được cụ thể phần tài sản của từng người hoặc mỗi bên xác định phần di sản được hưởng là khác nhau và có ít nhất một bên yêu cầu Tòa án giải quyết.
Thứ hai, đương sự không phải chịu án phí đối với phần yêu cầu bị Tòa án bác trong trường hợp Tòa án xác định phần di sản mà đương sự yêu cầu chia không thuộc quyền sở hữu của họ.
Thứ ba, đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch nếu Tòa án xác định tài sản được yêu cầu chia không phải là tài sản của đương sự.
Thứ tư, trong trường hợp đương sự yêu cầu chia di sản thừa kế nhưng phát sinh việc xem xét thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với người thứ ba, nghĩa vụ chịu án phí được xác định như sau:
- Người thứ ba không có yêu cầu độc lập, hoặc có yêu cầu nhưng được Tòa án chấp nhận, thì không phải chịu án phí;
- Người thứ ba có yêu cầu độc lập nhưng bị Tòa án bác thì phải chịu án phí dân sự có giá ngạch tương ứng với phần yêu cầu bị bác;
- Đối với phần di sản được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với người thứ ba, các đương sự phải chịu án phí chia đều đối với phần tài sản đó.
Thứ năm, người khởi kiện vẫn có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí theo quy định và sẽ được hoàn trả khoản tạm ứng này nếu được Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện.
3. Trường hợp miễn, giảm án phí khi khởi kiện chia di sản thừa kế:
3.1. Trường hợp giảm án phí khi khởi kiện chia di sản thừa kế:
Theo Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về việc giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án (trong đó có thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế) như sau:
(1) Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.
(2) Những người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án;
- Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí, lệ phí Tòa án mà họ phải chịu.
3.2. Căn cứ miễn án phí khi khởi kiện chia di sản thừa kế:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về việc miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án. Theo đó, những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí khởi kiện chia di sản thừa kế:
- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
- Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;
- Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
- Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;
- Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.
Như vậy, những trường hợp được miễn, giảm án phí khi khởi kiện chia di sản thừa kế được thực hiện theo quy định nêu trên.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


