Giáo án bài Ôn tập văn học trung đại Việt Nam chi tiết

Văn học trung đại Việt Nam - một giai đoạn phong phú và đa dạng trong lịch sử văn hóa của dân tộc - bắt đầu từ thế kỷ X và kéo dài đến thế kỷ XIX. Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Ngữ văn 11 bài: Ôn tập văn học trung đại Việt Nam để chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mục tiêu giáo án:

Kiến thức:

  • Hệ thống khóa các kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam đã được học trong chương trình Ngữ Văn lớp 11.

  • Có năng lực tổng hợp kiến thức phân tích theo từng cấp độ: sự kiện, tác giả, tác phẩm, hình tượng ngôn ngữ văn học.

Kĩ năng:

Các kỹ năng nhận diện phân tích, cảm nhận những tác phẩm văn học thời trung đại.

Thái độ:

Biết tự đánh giá kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập của bản thân để có thái độ học tập bộ môn tốt hơn.

2. Chuẩn bị giáo án:

Giáo viên:

  • Hướng dẫn tổ chức học sinh các hoạt động cảm thụ tác phẩm:

+ Phương pháp đọc hiểu, phân tích, so sánh, kết hợp, nêu vấn đề. Giáo viên định hướng. Học sinh ôn tập theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

+ Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.

  • Phương tiện: Sách giáo khoa, giáo án, đọc tài liệu tham khảo.

Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài mới qua hệ thống câu hỏi sách giáo khoa.

3. Hoạt động dạy và học của giáo án:

  • Ổn định tổ chức

  • Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn, việc chuẩn bị bài ôn tập ở nhà

  • Giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh 

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: 

Kiểm tra khả năng hệ thống chương trình văn học trung đại đã được học trong chương trình Ngữ Văn lớp 11.

  • Chúng ta đã được học những tác phẩm nào (kể cả đọc thêm) trong chương trình Ngữ Văn lớp 11? 

  • Nhìn vào bảng thống kê, em hãy nhận xét về số lượng tác phẩm và thể loại văn học trung đại mà đã được học trong 7 tuần?

Hoạt động 2:

Thảo luận nhóm theo yêu cầu trong sách giáo khoa.

Nhóm 1:

  • Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước từ thế kỉ XVIII đến thế kỷ XIX?

  • Phân tích những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước qua các tác phẩm, đoạn trích đã học?

Nhóm 2:

  • Vì sao có thể nói văn học ở thế kỷ XVIII nửa đầu thế kỷ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo? 

  • Biểu hiện phong phú của nội dung nhân đạo trong giai đoạn này?

  • Chứng minh qua các tác giả, tác phẩm tiêu biểu?

Trao đổi cặp. Đại diện từng cặp trả lời câu hỏi.

  • Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh mang giá trị phản ánh và phê phán hiện thực như thế nào?

  • Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

  • Vẻ đẹp bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

Tiết 2:

Hoạt động 2:

Học sinh điền vào bảng hệ thống theo định hướng của giáo viên.

Hoạt động 3:

Trao đổi theo cặp. Đại diện lên trình bày, nêu tên các tác phẩm văn học trung đại gắn liền với tên thể loại văn học?

Hoạt động 4:

  • Hướng dẫn học sinh luyện tập trên lớp bằng kiểm tra bài tập trắc nghiệm 15 phút.

I. Hệ thống chương trình văn học trung đại trong chương trình Ngữ Văn lớp 11

STT

Tác giả

Tác phẩm 

Thể loại

1

Lễ Hữu Trác

Vào phủ Chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự)

Kí sự

2

Hồ Xuân Hương

Tự tình (bài 2)

Thơ thất ngôn bát cú Đường luật

3

Nguyễn Khuyến

– Câu cá mùa thu 

– Đọc thêm: Khóc Dương Khuê

– Thơ thất ngôn bát cú Đường luật

– Thơ lục bát

4

Trần Tế Xương 

– Thương vợ

– Đọc thêm: Vịnh khoa thi Hương

Thơ thất ngôn bát cú Đường luật

5

Nguyễn Công Trứ

Bài ca ngất ngưởng

Hát nói

6

Cao Bá Quát

Bài ca ngắn đi trên bãi cát

Ca hành

7

Nguyễn Đình Chiểu

– Lẽ ghét thương (trích Lục Vân Tiên)

– Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

– Đọc thêm: Chạy giặc

– Thơ lục bát

– Văn tế

– Thơ thất ngôn bát cú Đường luật

8

Chu Mạnh Trinh

Đọc thêm: Bài ca phong cảnh Hương Sơn

Ca trù

9

Ngô Thì Nhậm

Chiếu cầu hiền

Thể chiếu

10

Nguyễn Trường Tộ

Đọc thêm: Xin lập khoa luật (trích Tế cấp bát điều)

Điều trần

Tổng số

10 tác giả

05: Đọc thêm

09: Đọc văn

14 tác phẩm

09 thể loại

→ Phong phú về nội dung đa dạng về thể loại.

II. Ôn tập về nội dung văn học trung đại 

Câu 1: 

  • Nội dung nhiều nước cho văn học thế kỷ XVIII đến hết thế kỉ XIX: tư tưởng trung quân ái quốc với cảm hứng ý thức độc lập tự chủ, lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược, lòng tự hào về đất nước dân tộc,…

  • Những biểu tượng mới: 

+ Ý thức về vai trò củ trí thức đối với đất nước (chiếu cầu hiền)

+ Tư tưởng canh tân đất nước (Xin lập khoa luật)

+ Mang âm hưởng bi tráng (tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu)

+ Tìm hướng đi mới cho cuộc đời trong hoàn cảnh xã hội bế tắc (Bài ca ngắn đi trên bãi cát- Cao Bá Quát)

  • Phân tích những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phẩm và đoạn trích:

+ Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu: lòng căm thù giặc, nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị giặc tàn phá.

+ Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc (Nguyễn Đình Chiểu): sự biết ơn với những người đã hi sinh vì Tổ quốc.

+ Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh): ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên đất nước.

+ Vịnh khoa thi hương (Trần Tế Xương): lòng căm thù giặc.

+ Xin lập khoa luật (Nguyễn Trường Tộ): canh tân đất nước.

+ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến): ngợi ca vẻ đẹp của quê hương đất nước, đồng thời thể hiện tình yêu nước thầm kín của tác giả.

Câu 2:

  • Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX xuất hiện thành trào lưu nhân đạo, nguyên nhân bởi vì: các tác phẩm và nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều, liên tiếp, tập trung vào vấn đề con người.

  • Biểu hiện của nội dung nhân đạo:

+ Đề cao truyền thống đạo lý nhân nghĩa của dân tộc

+ Sự thương cảm trước bi kịch và đồng cảm trước khát vọng của con người 

+ Khẳng định, đề cao nhân phẩm, tài năng, lên án thế lực tàn bạo chà đạp lên cuộc sống của con người.

→ Các vấn đề cơ bản của nội dung nhân tạo tập trung vào quyền sống của con người qua truyện Kiều, thơ Hồ Xuân Hương, ý thức về cá nhân đậm nét, khẳng định con người qua các tác phẩm như: Đọc tiểu Thanh kí của Nguyễn Du; Tự tình của Hồ Xuân Hương; Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ.

  • Chứng minh qua các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Truyện Kiều của Nguyễn Du: Đề cao vai trò của tình yêu. Đó là biểu hiện cao nhất của sự đề cao con người cá nhân. Tình yêu không chỉ đem lại cho con người vẻ đẹp Cuộc sống, qua đó nhà thơ muốn đặt ra và chống lại định mệnh.

+ Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn) : con người cá nhân được gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ, hạnh phúc chóng phai tàndo chiến tranh.

+ Thơ Hồ Xuân Hương: Con người cá nhân với bản năng khao khát sống, khao khát hạnh phúc, đi tìm tình yêu thích hợp, dám nói lên một cách thẳng thắn những ước mơ của người phụ nữ với một cá tính mạnh mẽ.

+ Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu: Con người cá nhân nghĩa hiệp và hành động theo Nho giáo.

+ Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ: Con người cá nhân công danh, hưởng lạc ngoài khuôn khổ.

+ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến): con người cá nhân trống rỗng mất ý nghĩa.

+ Thơ Tú Xương: nụ cười giải thoát cá nhân và sự khẳng định mình.

Câu 3: 

Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh.

  • Đoạn trích là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa, được khắc họa ở hai phương diện:

+ Cuộc sống thâm nghiêm xa hoa, giàu sang.

+ Cuộc sống thiếu sinh khí, yếu ớt.

→ Cho thấy một thế giới riêng đầy quyền uy: Những tiếng quát tháo, truyền lệnh, những tiếng dạ ran, những con người oai vệ, những con người khúm núm, sợ sệt… có nhiều cửa gác, mọi việc đều có quan truyền lệnh, chỉ dẫn. Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ, nín thở, khúm núm, lạy tạ.

→ Phủ chúa là nơi xa hoa, giàu sang vô cùng, từ nơi ở đến tiện nghi, vật dụng, đồ ăn, thức uống, nhưng lại thiếu sinh khí, âm u thiếu, sự sống, sức sống.

→ Ngòi bút tả thực điềm đạm, kín đáo nhưng lạnh lùng, thờ ơ, thậm chí coi thường của tác giả. Qua đó thể hiện sự phê phán sâu sắc của Hải Thượng Lãn Ông.

Câu 4: 

  • Giá trị nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Đề cao đạo lí nhân nghĩa, yêu nước chống giặc ngoại xâm.

  • Giá trị nghệ thuật: Tính chất đạo đức – trữ tình. Màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ, hình tượng nghệ thuật.

  • Vẻ đẹp bi tráng và bức tường của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ.

+ Bi: gợi lên qua cuộc sống vất vả và lam lũ. Nỗi đau buồn, thương tiếc trước sự mất mát hi sinh và tiếng khóc đau thương của người còn sống.

+ Tráng: lòng căm thù giặc, lòng yêu nước, hành động quả cảm anh hùng của nghĩa sĩ tạo nên tiếng khóc lớn lao, cao cả.

→ Trước Nguyễn Đình Chiểu, văn học Việt Nam chưa có hình tượng nghệ thuật hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ. Sau Nguyễn Đình Chiểu rất lâu cũng chưa có một hình tượng nghệ thuật nào như thế. Vì vậy lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ.

III. Ôn tập về phương pháp 

Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp của văn học trung đại Việt Nam

Đặc điểm thi pháp

Nội dung biểu hiện 

Tư duy nghệ thuật

Theo kiểu mẫu, công thức, hình ảnh ước lệ, tượng trưng

Quan niệm thẩm mĩ

Hướng về cái đẹp trong quá khứ, thiên về cái tao nhã, cao cả, ưa sử dụng điển tích, điển cố, thi liệu, thi liệu Hán học

Bút pháp

Thiên về ước lệ, tượng trưng, gợi nhiều hơn tả

Thể loại

Ký sự, thơ thất ngôn bát cú Đường luật, lục bát, hát nói, ca trù, văn tế, ca hành, chiếu, điều trần

Minh chứng một số sáng tạo phá cách trong quy phạm ước lệ

– Thơ Nguyễn Khuyến, thơ Hồ Xuân Hương.

+ Hình thức: Thơ Nôm đường luật thất ngôn bát cú Đường luật.

+ Sáng tạo: Thi đề, hình ảnh, từ ngữ, tính ước lệ.

  • Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Đảm bảo nghiêm ngặt thể loại văn tế, nhưng mang tinh thần thời đại, mang tính hiện đại, vượt hơn hẳn những bài văn tế thông thường.

  • Thượng kinh kí sự. Bài ca ngất ngưởng. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Sa hành đoản ca. Chiếu cầu hiền. Tế cấp bát điều.

Luyện tập: Bài tập trắc nghiệm 

 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo