Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường với nước thải công nghiệp

Đối với hoạt động bảo vệ môi trường đặc biệt là nước thải công nghiệp, nhiều người đặt ra câu hỏi tờ khai sẽ được sử dụng theo mẫu nào? Dưới đây là bài viết về chủ đề: Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường với nước thải công nghiệp.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường với nước thải công nghiệp: 

TÊN ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

Quý , năm

kýnh gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường …

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG

Tên người nộp phí: 

Địa chỉ: …

Mã số thuế: …

Điện thoại: … Fax (nếu có): … Email: …

Tài khoản số: …

Tại ngân hàng: …

Lĩnh vực sản xuất, chế biến: …

Lượng nước sử dụng trung bình hàng ngày (đơn vị: m3): …

Phương pháp xử lý nước thải: …

Lượng nước thải trung bình trong năm tính phí (m3/ngày): …

II. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG TRONG QUÝ TÍNH PHÍ

1. Số phí cố định phải nộp kỳ này: f = … đồng

2. Số phí biến đổi phải nộp trong quý:

a) Tổng lượng nước thải trong quý (m3): …

Căn cứ để kê khai tổng lượng nước thải trong quý: …

b) Hàm lượng thông số ô nhiễm trong nước thải tính phí:

Thông số ô nhiễm

Hàm lượng (mg/l)

Căn cứ để kê khai hàm lượng thông số ô nhiễm (ghi rõ tên đơn vị phân tích, thời gian phân tích)

c) Số phí biến đổi phải nộp trong quý: Cq = … đồng

3. Số phí phải nộp vào ngân sách nhà nước:

Số thứ tự

Chỉ tiêu

Số tiền (đồng)

1

Số phí phát sinh quý này Fq = (f/4) + Cq

2

Số phí từ quý trước chưa nộp hoặc nộp thiếu (nếu có)

3

Số phí nộp thừa từ quý trước (nếu có)

4

Số phí phải nộp vào ngân sách nhà nước (1 + 2 – 3)

III. SỐ TIỀN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI PHẢI NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KỲ NÀY LÀ 

(viết bằng chữ) …

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên đây là đúng với thực tế hoạt động của đơn vị./.

 

Sở Tài nguyên và Môi trường nhận

Tờ khai ngày …

… , ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KHAI, NỘP PHÍ

(Người nhận ký và ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

2. Hướng dẫn cách viết tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường với nước thải công nghiệp:

2.1. Quan niệm về nước thải công nghiệp:

Nước thải công nghiệp là một dạng chất thải, vì vậy để hiểu rõ nội hàm của nước thải công nghiệp thì việc làm rõ khái niệm về chất thải và nước thải là cần thiết.

Thứ nhất, chất thải. Dưới góc độ khác nhau thì người ta đưa ra những định nghĩa khác nhau về chất thải. Tuy nhiên hiểu theo cách chung nhất thì chất thải là những vật và chất mà người dùng không còn muốn sử dụng và thải chúng ra, tuy nhiên trong một số trường hợp nó có thể là không có ý nghĩa với người này nhưng lại là lợi ích của người khác. Vì vậy chất thải là những vật và chất được thải ra trong quá trình sử dụng của con người. Chất thải có thể là những vật và chất không còn sử dụng được hoặc cũng có thể vẫn còn sử dụng được nhưng được chủ sở hữu không có nhu cầu sử dụng chúng. Dựa vào các tiêu chí khác nhau người ta đưa ra các cách phân loại khác nhau. Nếu căn cứ vào tính chất vật lý của chất thải thì người ta chia chất thải thành chất thải rắn, chất thải nước và chất thải khí. Nếu căn cứ vào nguồn gốc phát sinh chất thải thì người ta chia chất thải thành chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và chất thải y tế … 

Thứ hai, nước thải. Nước thải là một dạng của chất thải do đó nước thải là chất thải ở thể lỏng, được tạo ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Từ lâu thì người ta đã đưa ra các khái niệm khác nhau về nước thải. Do đó có thể hiểu rằng nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm tính chất do sử dụng hoặc do các hoạt động của con người xả vào hệ thống thoát nước hoặc ra môi trường. Người ta phân loại nước thải thành nhiều loại theo nhiều cách khác nhau. Cách phân loại phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất là dựa trên nguồn gốc phát sinh của nước thải. Theo đó nước thải bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải tự nhiên và nước thải đô thị.

Hiện nay thì nước thải công nghiệp là nguồn nước thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất, phức tạp và khó xử lý nhất. Thời gian gần đây do tình trạng nước thải công nghiệp ngày càng gia tăng diễn biến rất phức tạp để lại hậu quả nghiêm trọng nên vấn đề xử lý nước thải công nghiệp của doanh nghiệp và quản lý nước thải công nghiệp của cơ quan nhà nước được đặc biệt chú ý.

Theo quan điểm của các chuyên gia thì có thể định nghĩa rằng, nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đầu nối nước thải của cơ sở công nghiệp. Nước thải công nghiệp chưa xử lý hoặc đã xử lý nhưng chưa đảm bảo quy định gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người. Không như chất thải rắn, nước thải công nghiệp nói riêng và nước thải nói chung khi được thải ra môi trường sẽ nhanh chóng lan truyền đi một vùng rộng lớn. Nước thải công nghiệp chưa được xử lý xả thẳng ra sông ngoài sẽ theo dòng chảy của nước mang các chất độc hại lan truyền dọc con sông hoặc một vùng nước lớn trên biển làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của các loài trong vật quanh vùng nước hoặc lượng nước thải này ngấm xuống đất hòa vào mạch nước ngầm dưới lòng đất sau đó trở thành nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt của con người cũng như phục vụ tưới tiêu và chăn nuôi trồng trọt.

Ví dụ: trường hợp của sông Tô Lịch, sông Nhuệ trong nội thành Hà Nội là minh chứng cụ thể và rõ ràng nhất về việc nước thải công nghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường không khí khi mà nước của các dòng sông này đen sóng sánh như được nhuộm đen và bốc lên một mùi nồng nặc, đặc biệt là vào những buổi trưa hè nắng gắt hoặc sau những cơn mưa rào dữ dội. Việc này ảnh hưởng lớn đến cuộc sống sinh hoạt của người dân cũng như sức khỏe và tinh thần của các hộ gia đình sinh sống dọc hai bên  dòng sông.

2.2. Cách viết tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường với nước thải công nghiệp:

Theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, thì cần tuân thủ cách thức viết như sau:

Thứ nhất, đối với mục “Lượng nước thải trung bình trong năm tính phí, với đơn vị là m3/ngày”, thì phải áp dụng theo biểu mẫu dưới đây:

Số thứ tự

Lưu lượng nước thải bình quân (m3/ngày)

Mức phí (đồng/năm)

1

Từ 10 đến dưới 20

4.000.000

2

Từ 5 đến dưới 10

3.000.000

3

Dưới 5

2.500.000

Thứ hai, đối với những cơ sở mà có tổng lượng nước thải xả ra ngoài môi trường theo năm từ 20 m3/ngày trở lên, thì áp dụng công thức: F = f + C. Trong đó, bóc tách từng đơn vị tính như sau:

– F được xác định là số phí phải nộp;

– f được xác định là mức phí cố định, đó là 1.500.000 đồng/năm;

 – C được xác định là phí biến đổi, được tính theo bảng dưới đây:

Số thứ tự

Thông số ô nhiễm tính phí

Mức phí (đồng/kg)

1

Nhu cầu ô xy hóa học (ký hiệu COD)

2.000

2

Chất rắn lơ lửng (ký hiệu TSS)

2.400

3

Thủy ngân (ký hiệu Hg)

20.000.000

4

Chì (ký hiệu Pb)

1.000.000

5

Arsenic (ký hiệu As)

2.000.000

6

Cadimium (ký hiệu Cd)

2.000.000

3. Một số vai trò của pháp luật về nước thải công nghiệp:

Pháp luật về nước thải công nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với xã hội. Là một bộ phận của hệ thống pháp luật môi trường, pháp luật về nước thải công nghiệp là công cụ ngăn ngừa và hạn chế xả thải trái phép cũng như sở thái không đảm bảo chất lượng giữ gìn nguồn nước nói chung và môi trường nói riêng luôn nằm trong giới hạn an toàn đối với con người và sinh vật khác. Vai trò của pháp luật nước thải công nghiệp được thể hiện cụ thể như sau:

Thứ nhất, đây là cơ sở pháp lý quy định tiêu chuẩn cho hoạt động xử lý nước thải công nghiệp, được quy định trong tiêu chuẩn và quy chuẩn về nước thải công nghiệp. Những quy chuẩn này là căn cứ để doanh nghiệp dựa vào đó thực hiện công tác xử lý nước thải công nghiệp đồng thời là căn cứ để cơ quan nhà nước thực hiện công tác quản lý đảm bảo cho hoạt động phát triển kinh tế nhưng không hủy hoại môi trường.

Thứ hai, pháp luật nước thải công nghiệp là cơ sở xử lý quy định nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động liên quan đến nước thải công nghiệp. Đây là cơ sở và là căn cứ để cho các doanh nghiệp và các tổ chức liên quan xác định nhiệm vụ trách nhiệm của mình, xác định giới hạn phạm vi hoạt động và định hướng hoạt động để bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững.

Thứ ba, pháp luật nước thải công nghiệp là cơ sở pháp lý quy định quyền hạn nghĩa vụ và trách nhiệm của các chủ thể quản lý nước thải công nghiệp. Pháp luật đề cao trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung và thẩm quyền chuyên môn trong hoạt động kiểm soát nước thải công nghiệp. Ngoài ra thì pháp luật về nước thải công nghiệp có vai trò ngăn ngừa nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thông qua quy định và chế tài xử lý vi phạm. Chế tài xử phạt của luật môi trường Việt Nam tuy được đánh giá là còn nhẹ chưa tương xứng với thiệt hại thực sự do hành vi xả thải gây ra đồng thoại chưa làm cho doanh nghiệp phải sợ hãi. Vậy nhưng pháp luật cũng đã phần nào thể hiện được sự răn đe và giác ngộ buộc doanh nghiệp phải quan tâm tới lợi ích môi trường bên cạnh lợi ích công cộng và có trách nhiệm trong việc xử lý nước thải để xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

– Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;

– Nghị định 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo