Trong thực tế, không ít trường hợp người thân qua đời mà chưa kịp lập di chúc để lại tài sản. Điều này khiến việc phân chia và sang tên nhà đất gặp nhiều khó khăn, thậm chí phát sinh tranh chấp. Vậy: Thủ tục thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc được thực hiện như thế nào?
Mục lục bài viết
1. Thủ tục thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:
1.1. Cách thức chia di sản thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:
Theo quy định của Luật Công chứng năm 2024, việc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được thực hiện thông qua một trong hai hình thức: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế do những người thừa kế theo pháp luật lập và yêu cầu công chứng.
Cụ thể, những người thừa kế theo pháp luật có quyền yêu cầu công chứng Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, trong đó các đồng thừa kế thống nhất việc phân chia di sản. Người thừa kế cũng có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác theo thỏa thuận.
Đối với trường hợp chỉ có một người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc có nhiều người cùng được hưởng di sản nhưng các bên thống nhất không thực hiện việc phân chia di sản thì người hoặc những người thừa kế đó có quyền yêu cầu công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế.
Như vậy, để thực hiện việc nhận thừa kế theo pháp luật, người được hưởng di sản bắt buộc phải tiến hành thủ tục công chứng một trong 02 loại văn bản nêu trên theo đúng quy định của pháp luật.
1.2. Hồ sơ thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:
Làm thủ tục nhận thừa kế đất đai không có di chúc là việc những người thừa kế thỏa thuận về việc chia di sản thừa kế. Theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Theo đó việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024;
- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
- Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
- Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Đồng thời tại Điều 42 Luật Công chứng 2024 quy định về công chứng giao dịch đã được soạn thảo sẵn. Theo đó, người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Dự thảo giao dịch;
- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;
- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.
Theo đó việc thỏa thuận về nhận di sản thừa kế là đất đai sẽ được lập thành văn bản và có công chứng chứng thực.
Hồ sơ thực hiện thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất trong trường hợp không có di chúc bao gồm các giấy tờ sau:
- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu quy định;
- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất của các đồng thừa kế theo quy định của pháp luật;
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc bản sao các giấy tờ hợp pháp khác thay thế theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng (chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn giá trị sử dụng);
- Bản sao các giấy tờ có liên quan khác phục vụ cho việc xác lập quyền thừa kế theo quy định pháp luật.
1.3. Quy trình thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:
Theo Điều 42 Luật Công chứng 2024 quy định về công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn thì trình tự các bước thực hiện thừa kế đất đai không có di chúc như sau:
- Bước 1: Người thừa kế nộp đầy đủ hồ sơ yêu cầu công chứng tại cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.
- Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận và kiểm tra các giấy tờ có trong hồ sơ yêu cầu công chứng.
- Bước 3: Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng thực hiện đúng trình tự, thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời giải thích rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp cũng như ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia giao dịch, thỏa thuận thừa kế.
- Bước 4: Công chứng viên thẩm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và nội dung văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.
- Bước 5: Người thừa kế đọc lại toàn bộ nội dung văn bản thỏa thuận hoặc khai nhận di sản, ký xác nhận; sau đó công chứng viên thực hiện việc chứng nhận và hoàn tất thủ tục công chứng.
2. Những ai được nhận thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc?
Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người được thừa kế theo pháp luật như sau:
(1) Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
(2) Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
(3) Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Như vậy: Người được thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật được xác định theo 03 hàng thừa kế, tương ứng với từng nhóm đối tượng cụ thể. Những người cùng thuộc một hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.
Cần lưu ý rằng, những người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế khi không còn người thuộc hàng thừa kế trước, trong các trường hợp như: người thừa kế đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản theo quy định pháp luật hoặc từ chối nhận di sản.
3. Điều kiện nhận thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Theo đó người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai 2024;
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, điều kiện đối với đất đai để thực hiện thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất trong trường hợp không có di chúc bao gồm 05 điều kiện sau đây:
- Thứ nhất: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- Thứ hai: Đất không có tranh chấp hoặc trường hợp có tranh chấp thì tranh chấp đó đã được giải quyết hợp pháp bằng bản án/quyết định của Tòa án;
- Thứ ba: Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Thứ tư: Đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng đất theo quy định pháp luật;
- Thứ năm: Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


