Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật thừa kế

Những trường hợp nào sẽ chia thừa kế theo pháp luật?

  • 05/05/202605/05/2026
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    05/05/2026
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Trong thực tiễn đời sống, không phải lúc nào việc phân chia di sản cũng theo ý chí của người đã mất. Khi đó, pháp luật sẽ đóng vai trò là cơ chế dự phòng nhằm bảo đảm việc phân chia di sản được thực hiện một cách công bằng, đúng trình tự. Vậy những trường hợp nào sẽ chia thừa kế theo pháp luật?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Những trường hợp nào sẽ chia thừa kế theo pháp luật?
        • 1.1 1.1. Trường hợp không có di chúc:
        • 1.2 1.2. Trường hợp di chúc không hợp pháp:
        • 1.3 1.3. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế:
        • 1.4 1.4. Trường hợp người được chỉ định thừa kế không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản:
      • 2 2. Nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật:
        • 2.1 2.1. Xác định hàng thừa kế theo quy định pháp luật:
        • 2.2 2.2. Nguyên tắc hưởng di sản theo hàng thừa kế:
        • 2.3 2.3. Nguyên tắc chia đều và các trường hợp ngoại lệ:
      • 3 3. Một số lưu ý quan trọng khi chia thừa kế theo pháp luật:
        • 3.1 3.1. Xác định đầy đủ và chính xác người thừa kế:
        • 3.2 3.2. Phân biệt rõ tài sản riêng và tài sản chung:
        • 3.3 3.3. Lưu ý về thời hiệu khởi kiện chia thừa kế:

      1. Những trường hợp nào sẽ chia thừa kế theo pháp luật?

      Khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

      • Không có di chúc;
      • Di chúc không hợp pháp;
      • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
      • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

      Cụ thể các trường hợp chia thừa kế theo pháp luật như sau:

      1.1. Trường hợp không có di chúc:

      Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

      Thừa kế theo pháp luật trước hết được áp dụng khi người chết không để lại di chúc. Đây là tình huống rất phổ biến trong thực tiễn, đặc biệt tại Việt Nam khi thói quen lập di chúc chưa thực sự phổ biến. Việc “không có di chúc” có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như người để lại di sản không có ý thức chuẩn bị trước, qua đời đột ngột hoặc có lập nhưng di chúc bị thất lạc mà không thể chứng minh được nội dung. 

      Trong những trường hợp này, pháp luật sẽ đóng vai trò thay thế ý chí của người chết bằng cách xác định những người thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện hưởng di sản và nguyên tắc phân chia. Điều này nhằm đảm bảo việc phân chia di sản được thực hiện một cách công bằng, khách quan, tránh tình trạng tranh chấp phát sinh do không có căn cứ xác định ý chí của người để lại tài sản.

      1.2. Trường hợp di chúc không hợp pháp:

      Một trường hợp quan trọng khác dẫn đến việc áp dụng thừa kế theo pháp luật là khi di chúc được lập nhưng không hợp pháp. Di chúc chỉ có giá trị khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật. Nếu di chúc được lập trong tình trạng người lập không minh mẫn, bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, hoặc nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội hoặc không tuân thủ quy định về hình thức thì sẽ bị coi là vô hiệu (Diều 630 Bộ luật Dân sự 2015).

      Khi đó, di chúc không thể làm căn cứ để phân chia di sản và hệ quả tất yếu là di sản sẽ được chia theo pháp luật. Trên thực tế, đây là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp thừa kế bởi các bên thường có xu hướng tranh luận về tính hợp pháp của di chúc nhằm bảo vệ quyền lợi của mình.

      Xem thêm:  Phân biệt thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc

      1.3. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế:

      Điều 619 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật Dân sự 2015.

      Pháp luật cũng quy định thừa kế theo pháp luật sẽ được áp dụng trong trường hợp những người được chỉ định trong di chúc không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế. Cụ thể, nếu người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc thì họ không còn khả năng nhận di sản.

      Tương tự, nếu di chúc chỉ định một cơ quan, tổ chức làm người thừa kế nhưng tại thời điểm mở thừa kế, cơ quan hoặc tổ chức đó đã chấm dứt hoạt động hoặc không còn tồn tại thì phần di sản đó cũng không thể được thực hiện theo ý chí trong di chúc. Trong những tình huống này, pháp luật quy định cơ chế thừa kế theo pháp luật để đảm bảo di sản vẫn được phân chia hợp lý, tránh tình trạng tài sản bị bỏ ngỏ hoặc không có người nhận.

      1.4. Trường hợp người được chỉ định thừa kế không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản:

      Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

      • Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác;
      • Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết;
      • Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

      Và Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

      • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
      • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; 
      • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng; 
      • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

      Theo quy định của pháp luật, có những trường hợp người thừa kế bị tước quyền hưởng di sản do có hành vi vi phạm nghiêm trọng như xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản hoặc vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng. Ngoài ra, pháp luật cũng cho phép người thừa kế được quyền từ chối nhận di sản vì nhiều lý do khác nhau (như vì lý do cá nhân…) Khi tất cả hoặc một phần người thừa kế theo di chúc rơi vào các trường hợp này, phần di sản tương ứng sẽ không thể phân chia theo di chúc và sẽ được chuyển sang chia theo pháp luật. Điều này đảm bảo rằng di sản vẫn được phân bổ hợp lý cho những người có quyền, đồng thời tránh việc tài sản bị “treo” không có người nhận.

      Xem thêm:  Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      2. Nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật:

      Việc chia thừa kế theo pháp luật không được thực hiện một cách tùy ý mà phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc do pháp luật quy định. Những nguyên tắc này đóng vai trò định hướng, bảo đảm việc phân chia di sản diễn ra công bằng, minh bạch và đúng trật tự ưu tiên, đồng thời hạn chế tối đa tranh chấp giữa các đồng thừa kế.

      2.1. Xác định hàng thừa kế theo quy định pháp luật:

      Một trong những nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất khi chia thừa kế theo pháp luật là phải xác định đúng hàng thừa kế. Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, những người thừa kế được chia thành các hàng thừa kế khác nhau dựa trên mối quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng và hôn nhân với người để lại di sản.

      Cụ thể, hàng thừa kế được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau (Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015):

      • Hàng thừa kế thứ nhất: gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
      • Hàng thừa kế thứ hai: gồm ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột của người chết, cháu ruột mà người chết là ông bà;
      • Hàng thừa kế thứ ba: gồm cụ nội, cụ ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì ruột và cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì.

      Nguyên tắc đặt ra là phải xác định đúng và đầy đủ tất cả những người thuộc cùng một hàng thừa kế, tránh bỏ sót hoặc xác định sai đối tượng. Việc xác định sai hàng thừa kế có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, làm phát sinh tranh chấp hoặc làm vô hiệu việc phân chia di sản.

      2.2. Nguyên tắc hưởng di sản theo hàng thừa kế:

      Sau khi xác định được các hàng thừa kế, pháp luật quy định rõ nguyên tắc: Những người cùng hàng thừa kế được hưởng di sản như nhau và chỉ khi không còn ai ở hàng thừa kế trước thì hàng thừa kế sau mới được hưởng (khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015). Cụ thể:

      • Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được ưu tiên hưởng toàn bộ di sản;
      • Nếu không còn ai ở hàng thứ nhất (do đã chết, không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản), thì mới chuyển sang hàng thứ hai; 
      • Tương tự, chỉ khi không còn ai ở hàng thứ hai thì hàng thứ ba mới được hưởng.

      Nguyên tắc này thể hiện rõ quan điểm của pháp luật về việc ưu tiên những người có quan hệ gần gũi nhất với người chết, đồng thời đảm bảo sự hợp lý và phù hợp với đạo lý gia đình truyền thống.

      2.3. Nguyên tắc chia đều và các trường hợp ngoại lệ:

      Một nguyên tắc quan trọng khác là di sản được chia đều cho những người cùng hàng thừa kế. Điều này có nghĩa là mỗi người thừa kế trong cùng một hàng sẽ được hưởng một phần di sản bằng nhau, không phân biệt giới tính, độ tuổi hay điều kiện kinh tế. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc chia thừa kế không hoàn toàn “đều tuyệt đối” mà có thể phát sinh các ngoại lệ (Bộ luật Dân sự 2015), bao gồm:

      • Thừa kế thế vị: Khi con của người thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu sẽ được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của mình đáng lẽ được hưởng (Điều 652); 
      • Người không có quyền hưởng di sản: Những người có hành vi vi phạm nghiêm trọng đối với người để lại di sản sẽ bị loại khỏi việc hưởng di sản (Điều 621); 
      • Người từ chối nhận di sản: Phần di sản của người từ chối sẽ được chia lại cho những người thừa kế còn lại (Điều 620); 
      • Nghĩa vụ tài sản của người chết: Trước khi chia, di sản phải được dùng để thanh toán các nghĩa vụ tài sản, do đó phần còn lại mới được chia (Điều 658).
      Xem thêm:  Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      3. Một số lưu ý quan trọng khi chia thừa kế theo pháp luật:

      Việc nắm rõ các lưu ý pháp lý quan trọng khi chia thừa kế theo pháp luật là điều cần thiết để đảm bảo quá trình phân chia di sản được thực hiện đúng quy định, an toàn và hạn chế rủi ro tối đa. Cụ thể như sau:

      3.1. Xác định đầy đủ và chính xác người thừa kế:

      Một trong những sai lầm phổ biến nhất là xác định thiếu hoặc sai người thừa kế. Theo quy định của pháp luật, tất cả những người thuộc cùng một hàng thừa kế đều có quyền ngang nhau đối với di sản. Do đó, việc bỏ sót dù chỉ một người cũng có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như:

      • Văn bản phân chia di sản bị vô hiệu;
      • Phát sinh tranh chấp kéo dài;
      • Phải thực hiện lại toàn bộ thủ tục.

      Đặc biệt cần lưu ý các trường hợp:

      • Con nuôi, cha mẹ nuôi (nếu có đăng ký hợp pháp);
      • Con ngoài giá thú nhưng có quan hệ huyết thống được xác nhận;
      • Người thừa kế thế vị.

      Vì vậy, trước khi tiến hành chia thừa kế, cần rà soát kỹ toàn bộ quan hệ nhân thân của người để lại di sản để đảm bảo không bỏ sót bất kỳ chủ thể nào có quyền hưởng di sản.

      3.2. Phân biệt rõ tài sản riêng và tài sản chung:

      Không phải toàn bộ tài sản đứng tên người chết đều là di sản để chia. Một nguyên tắc quan trọng là phải xác định chính xác phạm vi di sản. Trong nhiều trường hợp, tài sản có thể là:

      • Tài sản chung của vợ chồng;
      • Tài sản chung của hộ gia đình;
      • Tài sản đồng sở hữu với người khác.

      Khi đó, cần thực hiện:

      • Xác định phần sở hữu của người chết trong khối tài sản chung;
      • Chỉ phần tài sản thuộc quyền của người chết mới được đưa vào chia thừa kế.

      Nếu không phân định rõ, rất dễ dẫn đến việc chia “nhầm” tài sản của người khác, gây tranh chấp hoặc bị cơ quan nhà nước từ chối giải quyết.

      3.3. Lưu ý về thời hiệu khởi kiện chia thừa kế:

      Một yếu tố pháp lý quan trọng nhưng thường bị bỏ qua là thời hiệu thừa kế. Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:

      • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản;
      • Và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. 

      Sau khi hết thời hiệu:

      • Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật Dân sự 2015; 
      • Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015.

      Do đó, các bên cần chủ động thực hiện thủ tục thừa kế trong thời hạn luật định để tránh mất quyền lợi hợp pháp của mình.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Luật sư tư vấn phân chia thừa kế, khai nhận di sản thừa kế
      • Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên
      • Tài sản đã tặng cho trước khi chết có bị chia thừa kế không?

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Những trường hợp nào sẽ chia thừa kế theo pháp luật? thuộc chủ đề Thừa kế theo pháp luật, thư mục Pháp luật thừa kế. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Thủ tục thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người thân qua đời mà chưa kịp lập di chúc để lại tài sản. Điều này khiến việc phân chia và sang tên nhà đất gặp nhiều khó khăn, thậm chí phát sinh tranh chấp. Vậy: Thủ tục thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc được thực hiện như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Phân biệt thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc

      <p>Theo quy định của pháp luật hiện hành, thừa kế gồm có thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Hai hình thức này có nhiều điểm tương đồng và khác biệt mà các chủ thể trong quan hệ thừa kế cần phải tuân theo các nguyên tắc; trình tự nhất định được quy định trong bộ luật hiện hành để thực hiện đúng quyền lợi được hưởng thừa kế. Vậy phân biệt giữa thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Thừa kế theo pháp luật là gì? Nguyên tắc chia và cách chia?

      <p> Trong nhiều trường hợp, người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Vậy thừa kế theo pháp luật là gì? Nguyên tắc chia di sản ra sao và cách xác định phần thừa kế của từng người được thực hiện như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Hồ sơ và thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật

      <p>Nhiều trường hợp người để lại di sản không có di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc không thể áp dụng trên thực tế, dẫn đến việc phân chia tài sản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế. Vậy, hồ sơ và thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật được quy định thế nào?</p>

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Mẫu di chúc thừa kế nhà đất có người làm chứng mới nhất
      • Người làm chứng di chúc miệng phải đáp ứng yêu cầu gì?
      • Bố mẹ viết di chúc có cần tham khảo ý kiến các con không?
      • Có buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc không?
      • Con nuôi có được hưởng thừa kế từ cha mẹ đẻ không?
      • Có được ủy quyền từ chối nhận di sản thừa kế không?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Thủ tục thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người thân qua đời mà chưa kịp lập di chúc để lại tài sản. Điều này khiến việc phân chia và sang tên nhà đất gặp nhiều khó khăn, thậm chí phát sinh tranh chấp. Vậy: Thủ tục thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc được thực hiện như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Phân biệt thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc

      <p>Theo quy định của pháp luật hiện hành, thừa kế gồm có thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Hai hình thức này có nhiều điểm tương đồng và khác biệt mà các chủ thể trong quan hệ thừa kế cần phải tuân theo các nguyên tắc; trình tự nhất định được quy định trong bộ luật hiện hành để thực hiện đúng quyền lợi được hưởng thừa kế. Vậy phân biệt giữa thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Thừa kế theo pháp luật là gì? Nguyên tắc chia và cách chia?

      <p> Trong nhiều trường hợp, người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Vậy thừa kế theo pháp luật là gì? Nguyên tắc chia di sản ra sao và cách xác định phần thừa kế của từng người được thực hiện như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Hồ sơ và thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật

      <p>Nhiều trường hợp người để lại di sản không có di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc không thể áp dụng trên thực tế, dẫn đến việc phân chia tài sản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế. Vậy, hồ sơ và thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật được quy định thế nào?</p>

      Xem thêm

      Tags:

      Thừa kế theo pháp luật


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Thủ tục thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người thân qua đời mà chưa kịp lập di chúc để lại tài sản. Điều này khiến việc phân chia và sang tên nhà đất gặp nhiều khó khăn, thậm chí phát sinh tranh chấp. Vậy: Thủ tục thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc được thực hiện như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Phân biệt thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc

      <p>Theo quy định của pháp luật hiện hành, thừa kế gồm có thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Hai hình thức này có nhiều điểm tương đồng và khác biệt mà các chủ thể trong quan hệ thừa kế cần phải tuân theo các nguyên tắc; trình tự nhất định được quy định trong bộ luật hiện hành để thực hiện đúng quyền lợi được hưởng thừa kế. Vậy phân biệt giữa thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Thừa kế theo pháp luật là gì? Nguyên tắc chia và cách chia?

      <p> Trong nhiều trường hợp, người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Vậy thừa kế theo pháp luật là gì? Nguyên tắc chia di sản ra sao và cách xác định phần thừa kế của từng người được thực hiện như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Hồ sơ và thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật

      <p>Nhiều trường hợp người để lại di sản không có di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc không thể áp dụng trên thực tế, dẫn đến việc phân chia tài sản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế. Vậy, hồ sơ và thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật được quy định thế nào?</p>

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ