Luật sư đòi lại đất đã cho mượn, cho ở nhờ, sử dụng

Việc đòi lại đất đã cho mượn, cho ở nhờ hoặc cho sử dụng có thể phát sinh tranh chấp nếu người đang sử dụng không tự nguyện bàn giao. Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn, hỗ trợ đòi lại đất và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng theo quy định pháp luật.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Hải Phòng: 335 Lê Thánh Tông, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh Tây Nguyên: 24 Ngô Thì Nhậm, phường Tân An, Đắk Lắk.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Khi nào cần thuê luật sư hỗ trợ đòi lại đất đã cho mượn, cho ở nhờ, sử dụng?

Trong thực tế, nhiều cá nhân cho người thân, bạn bè hoặc người quen mượn đất, ở nhờ hoặc sử dụng đất trong một khoảng thời gian nhất định mà không lập văn bản thỏa thuận rõ ràng. Khi chủ đất có nhu cầu lấy lại đất nhưng người đang sử dụng không đồng ý bàn giao, do đó tranh chấp rất dễ phát sinh. Trong những trường hợp này, việc thuê luật sư hỗ trợ là cần thiết để xác định căn cứ đòi lại đất, bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp và hạn chế những rủi ro pháp lý.

1.1. Người mượn đất không trả lại khi hết thời hạn thỏa thuận:

Trường hợp phổ biến là chủ sử dụng đất cho người khác mượn đất trong một thời hạn nhất định để canh tác, kinh doanh, xây dựng hoặc sử dụng vào mục đích khác. Khi hết thời hạn mượn, chủ đất yêu cầu trả lại nhưng người mượn cố tình trì hoãn, không hợp tác hoặc đưa ra nhiều lý do để tiếp tục sử dụng đất.

Theo quy định tại Điều 494 Bộ luật Dân sự năm 2015: Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

Và Điều 496 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ của bên mượn tài sản:

  • Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa;
  • Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn;
  • Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được;
  • Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn;
  • Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.

Do đó, khi thời hạn mượn đất đã kết thúc, chủ đất có quyền yêu cầu người mượn hoàn trả đất theo thỏa thuận và quy định pháp luật. Nếu người mượn không tự nguyện thực hiện, chủ đất nên nhờ luật sư tư vấn, hỗ trợ gửi văn bản yêu cầu bàn giao đất hoặc thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền lợi của mình.

1.2. Người được cho ở nhờ không chịu bàn giao lại nhà, đất:

  • Việc cho người thân, bạn bè hoặc người quen ở nhờ nhà, đất là tình huống khá phổ biến. Ban đầu, việc cho ở nhờ thường xuất phát từ quan hệ tình cảm, sự giúp đỡ và tin tưởng nên các bên ít khi lập hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận cụ thể.
  • Tuy nhiên, khi chủ nhà có nhu cầu sử dụng, chuyển nhượng hoặc quản lý lại tài sản, người được cho ở nhờ có thể không đồng ý rời đi, thậm chí cho rằng mình có quyền tiếp tục sinh sống hoặc sử dụng nhà, đất.
  • Trong trường hợp này, cần xác định rõ căn cứ xác lập việc ở nhờ, quyền sử dụng nhà, đất của các bên và những thỏa thuận đã được xác lập trước đó. Việc người khác được chủ sở hữu cho phép ở nhờ không đồng nghĩa với việc họ đương nhiên có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất hợp pháp đối với tài sản đó.
  • Luật sư sẽ hỗ trợ khách hàng đánh giá giấy tờ về quyền sử dụng đất, chứng cứ về việc cho ở nhờ, quá trình quản lý và sử dụng tài sản để xác định căn cứ yêu cầu bàn giao lại nhà, đất. Đồng thời, luật sư tư vấn phương án giải quyết phù hợp nếu người được cho ở nhờ không tự nguyện rời đi.

1.3. Người sử dụng đất không đúng mục đích hoặc có hành vi chiếm giữ trái phép:

  • Một số trường hợp, chủ sử dụng đất cho người khác mượn hoặc sử dụng đất có điều kiện, nhưng người được giao sử dụng lại tự ý thay đổi mục đích, xây dựng công trình, cho người khác thuê lại hoặc thực hiện các hành vi vượt quá phạm vi thỏa thuận.
  • Nghiêm trọng hơn, có trường hợp người được cho mượn đất không thừa nhận quyền của chủ đất, tự ý quản lý, chiếm giữ hoặc ngăn cản chủ sử dụng đất thực hiện các quyền hợp pháp của mình.
  • Những hành vi này có thể xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất. Khi đó, chủ đất cần xem xét các tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất, thỏa thuận ban đầu và hành vi vi phạm của người đang sử dụng.
  • Luật sư sẽ hỗ trợ xác định căn cứ pháp lý, đánh giá hành vi vi phạm, tư vấn quyền yêu cầu chấm dứt việc sử dụng đất trái thỏa thuận và hoàn trả lại đất. Trường hợp phát sinh thiệt hại, luật sư cũng có thể tư vấn căn cứ yêu cầu bồi thường theo quy định pháp luật nếu đáp ứng đủ điều kiện.

1.4. Phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền đòi lại đất:

  • Không phải mọi trường hợp đòi lại đất đều đơn giản là yêu cầu người mượn hoặc người ở nhờ trả lại tài sản. Trên thực tế, tranh chấp có thể trở nên phức tạp khi người đang sử dụng đất cho rằng mình có quyền sử dụng hợp pháp, đã bỏ tiền đầu tư, xây dựng công trình hoặc được chuyển giao quyền sử dụng đất thông qua một giao dịch khác.
  • Ngoài ra, việc cho mượn, cho ở nhờ nhưng không lập giấy tờ, không xác định thời hạn hoặc không có tài liệu chứng minh thỏa thuận cũng khiến quá trình giải quyết tranh chấp gặp nhiều khó khăn.
Xem thêm:  Dịch vụ sang tên sổ đỏ khi chuyển nhượng nhà đất

Trong những trường hợp này, luật sư sẽ hỗ trợ khách hàng:

  • Kiểm tra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất;
  • Đánh giá tính pháp lý của việc cho mượn, cho ở nhờ hoặc giao đất cho người khác sử dụng;
  • Xác định quyền, nghĩa vụ của các bên và căn cứ yêu cầu trả lại đất;
  • Hướng dẫn thu thập chứng cứ, tài liệu chứng minh quá trình quản lý, sử dụng đất;
  • Tư vấn phương án thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.

Việc có luật sư tham gia ngay từ đầu giúp khách hàng xác định đúng bản chất tranh chấp, tránh những hành vi tự ý thu hồi đất có thể dẫn đến vi phạm pháp luật và có phương án bảo vệ quyền lợi phù hợp.

  • Gọi 037.6999996 để sử dụng dịch vụ Luật sư khởi kiện đòi lại đất cho mượn, ở nhờ!
  • Hoặc kết nối Zalo (037.6999996) để được tư vấn các quy định về khởi kiện đòi lại đất!

2. Quy định pháp luật về đòi lại đất đã cho mượn, cho ở nhờ, sử dụng:

Việc đòi lại đất đã cho người khác mượn, cho ở nhờ hoặc sử dụng cần căn cứ vào quyền sử dụng đất hợp pháp, thỏa thuận giữa các bên và quy định pháp luật có liên quan. Tùy từng trường hợp, chủ sử dụng đất có thể yêu cầu người đang sử dụng chấm dứt việc chiếm hữu, sử dụng và bàn giao lại đất. Dưới đây là những quy định pháp luật quan trọng cần lưu ý.

2.1. Quyền đòi lại đất của người có quyền sử dụng đất hợp pháp:

  • Theo quy định tại Điều 166 Luật Đất đai năm 2024, người sử dụng đất được thực hiện các quyền theo quy định pháp luật, trong đó có quyền được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai.
  • Bên cạnh đó, Điều 26 Luật Đất đai năm 2024 ghi nhận: Người sử dụng đất được quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
  • Theo quy định tại Điều 166 Bộ luật Dân sự năm 2015: Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó.
  • Như vậy, nếu có đủ căn cứ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp và việc người khác đang sử dụng đất không còn căn cứ pháp lý, người có quyền sử dụng đất có thể yêu cầu hoàn trả lại đất.
  • Tuy nhiên, để thực hiện quyền này, cần xác định rõ nguồn gốc đất, giấy tờ pháp lý, quá trình quản lý, sử dụng đất và căn cứ phát sinh việc cho người khác mượn hoặc sử dụng đất. Đây là những yếu tố quan trọng để chứng minh quyền yêu cầu trả lại đất khi xảy ra tranh chấp.

2.2. Nghĩa vụ trả lại đất của người được cho mượn, cho ở nhờ:

  • Đối với trường hợp cho mượn đất, Điều 494 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng mượn tài sản. Theo đó, bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền; bên mượn có nghĩa vụ trả lại tài sản khi hết thời hạn mượn hoặc khi đạt được mục đích mượn theo thỏa thuận.
  • Cụ thể, Điều 496 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định bên mượn tài sản có nghĩa vụ trả lại tài sản khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được; nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn thì phải trả lại tài sản khi mục đích mượn đã đạt được.
  • Đối với trường hợp cho ở nhờ, cần căn cứ vào thỏa thuận và bản chất pháp lý của quan hệ giữa các bên để xác định quyền, nghĩa vụ. Nếu việc ở nhờ được xác lập trên cơ sở cho mượn nhà, tài sản thì có thể xem xét áp dụng các quy định về hợp đồng mượn tài sản. Trường hợp quan hệ có bản chất pháp lý khác, cần áp dụng quy định tương ứng.
  • Như vậy, người được cho mượn đất hoặc cho ở nhờ không đương nhiên có quyền tiếp tục sử dụng tài sản khi căn cứ sử dụng đã chấm dứt. Khi có đủ điều kiện yêu cầu hoàn trả, chủ thể có quyền có thể yêu cầu bàn giao lại nhà, đất theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

2.3. Trình tự, thủ tục khởi kiện đòi lại đất theo quy định pháp luật:

Khi người được cho mượn, cho ở nhờ hoặc sử dụng đất không tự nguyện bàn giao lại, người có quyền sử dụng đất có thể xem xét khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp. Thông thường, quá trình khởi kiện đòi lại đất được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu khởi kiện.

Người khởi kiện cần chuẩn bị các giấy tờ cơ bản như:

  • Đơn khởi kiện theo quy định;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp;
  • Hợp đồng, giấy tờ hoặc tài liệu thể hiện việc cho mượn, cho ở nhờ, cho sử dụng đất;
  • Tài liệu chứng minh việc đã yêu cầu trả lại đất nhưng bên đang sử dụng không thực hiện;
  • Các tài liệu, chứng cứ khác có liên quan đến tranh chấp.

Bước 2: Thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai:

  • Theo Điều 235 Luật Đất đai năm 2024: Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.
  • Đối với tranh chấp đất đai thuộc trường hợp phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết, các bên cần thực hiện thủ tục này theo quy định.
  • Cần lưu ý, không phải mọi tranh chấp có liên quan đến đất đều bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã. Việc xác định có phải thực hiện thủ tục này hay không phụ thuộc vào bản chất tranh chấp, chẳng hạn tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất hay tranh chấp về giao dịch, hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất.

Bước 3: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền:

  • Sau khi đáp ứng các điều kiện khởi kiện và thủ tục tiền tố tụng bắt buộc (nếu có), người khởi kiện nộp đơn cùng tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết.
  • Tòa án sẽ xem xét đơn khởi kiện, thụ lý vụ án nếu đáp ứng điều kiện theo quy định và tiến hành các thủ tục tố tụng tiếp theo.

Bước 4: Tham gia quá trình giải quyết vụ án:

  • Các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng, cung cấp chứng cứ, trình bày ý kiến và tham gia các buổi làm việc theo yêu cầu của Tòa án.
  • Trên cơ sở hồ sơ và kết quả giải quyết vụ án, Tòa án xem xét yêu cầu đòi lại đất và đưa ra phán quyết theo quy định pháp luật.

2.4. Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đòi lại đất:

Để quá trình đòi lại đất được thực hiện thuận lợi và hạn chế rủi ro pháp lý, người có quyền sử dụng đất cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Thứ nhất, cần có tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những tài liệu quan trọng để chứng minh quyền sử dụng đất. Trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận, người yêu cầu cần rà soát các giấy tờ về nguồn gốc đất và những tài liệu khác được pháp luật công nhận để chứng minh quyền của mình.
  • Thứ hai, cần chứng minh việc cho mượn, cho ở nhờ hoặc cho người khác sử dụng đất. Trong trường hợp không lập hợp đồng bằng văn bản, khách hàng có thể thu thập các tài liệu như tin nhắn, email, ghi âm hợp pháp, giấy tờ giao nhận, lời khai của người làm chứng hoặc các chứng cứ khác để chứng minh thỏa thuận và mục đích sử dụng đất ban đầu.
  • Thứ ba, không tự ý thực hiện các hành vi thu hồi đất trái pháp luật. Khi người đang sử dụng không chịu trả đất, chủ đất không nên tự ý phá dỡ công trình, di chuyển tài sản, khóa lối đi hoặc sử dụng vũ lực để buộc người khác rời khỏi đất. Những hành vi này có thể làm phát sinh tranh chấp mới và trách nhiệm pháp lý. Thay vào đó, cần thực hiện việc yêu cầu bàn giao đất, thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện theo đúng trình tự pháp luật.
  • Thứ tư, cần xác định đúng quan hệ tranh chấp và Tòa án có thẩm quyền. Tranh chấp đòi lại đất có thể liên quan đến quyền sử dụng đất, hợp đồng mượn tài sản, giao dịch dân sự hoặc các quan hệ pháp luật khác. Việc xác định đúng bản chất tranh chấp có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn căn cứ pháp luật, thủ tục giải quyết và cơ quan có thẩm quyền.
  • Thứ năm, chú ý thời hiệu khởi kiện và thời điểm phát sinh quyền yêu cầu. Tùy thuộc vào bản chất quan hệ tranh chấp, thời hiệu khởi kiện có thể được áp dụng khác nhau. Do đó, khách hàng cần xác định chính xác loại tranh chấp và các mốc thời gian liên quan để tránh ảnh hưởng đến quyền khởi kiện, yêu cầu bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Xem thêm:  Luật sư giải quyết tranh chấp xây nhà trên đất người khác

Có thể thấy, việc đòi lại đất đã cho mượn, cho ở nhờ hoặc sử dụng không chỉ phụ thuộc vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà còn cần xem xét thỏa thuận giữa các bên, nguồn gốc đất và quá trình sử dụng thực tế. Vì vậy, khi phát sinh tranh chấp, khách hàng nên tham khảo ý kiến luật sư để được đánh giá hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý và lựa chọn phương án giải quyết phù hợp.

3. Dịch vụ luật sư hỗ trợ đòi lại đất tại Luật Dương Gia:

Việc đòi lại đất đã cho mượn, cho ở nhờ hoặc cho người khác sử dụng có thể gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khi không có giấy tờ thỏa thuận, người đang sử dụng không hợp tác hoặc phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất. Nếu không xác định đúng căn cứ pháp lý và phương án giải quyết, chủ đất có thể mất nhiều thời gian, chi phí mà vẫn không đạt được kết quả mong muốn.

Thấu hiểu những khó khăn đó, Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ luật sư hỗ trợ đòi lại đất, tư vấn và đồng hành cùng khách hàng trong quá trình yêu cầu hoàn trả đất, giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp. Phạm vi công việc cụ thể bao gồm:

3.1. Tư vấn, đánh giá hồ sơ và căn cứ pháp lý đòi lại đất:

Luật Dương Gia tiếp nhận thông tin, nghiên cứu hồ sơ và đánh giá tình trạng pháp lý của thửa đất đang có tranh chấp. Đây là bước quan trọng nhằm xác định khách hàng có đủ căn cứ yêu cầu người khác trả lại đất hay không và cần thực hiện những thủ tục pháp lý nào. Cụ thể, luật sư hỗ trợ:

  • Kiểm tra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ liên quan đến nguồn gốc đất;
  • Xác định căn cứ pháp lý của việc cho mượn, cho ở nhờ hoặc cho người khác sử dụng đất;
  • Đánh giá tính hợp pháp của thỏa thuận giữa các bên, kể cả trường hợp chỉ thỏa thuận bằng lời nói;
  • Xác định quyền, nghĩa vụ của chủ đất và người đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất;
  • Tư vấn căn cứ yêu cầu hoàn trả đất, chấm dứt việc sử dụng đất và bồi thường thiệt hại nếu có cơ sở pháp lý.

Trên cơ sở đó, luật sư đưa ra nhận định về khả năng giải quyết vụ việc, những khó khăn có thể phát sinh và phương án bảo vệ quyền lợi phù hợp với từng trường hợp.

3.2. Hỗ trợ thu thập chứng cứ, tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất:

Trong các vụ việc đòi lại đất, chứng cứ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp và căn cứ yêu cầu người khác hoàn trả đất. Đối với những trường hợp không có hợp đồng cho mượn, không lập giấy tờ cho ở nhờ hoặc thỏa thuận đã được xác lập từ lâu, việc chứng minh càng trở nên khó khăn.

Luật sư Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng rà soát, xác định và hướng dẫn thu thập các tài liệu cần thiết như:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy tờ về nguồn gốc đất;
  • Hợp đồng, giấy viết tay hoặc tài liệu thể hiện việc cho mượn, cho ở nhờ;
  • Tin nhắn, email, văn bản trao đổi giữa các bên về việc sử dụng và hoàn trả đất;
  • Biên bản làm việc, giấy xác nhận, tài liệu của chính quyền địa phương;
  • Hình ảnh, video và tài liệu khác chứng minh quá trình quản lý, sử dụng đất;
  • Tài liệu chứng minh việc đã yêu cầu trả lại đất nhưng người đang sử dụng không thực hiện.

Luật sư đồng thời tư vấn cách thức bảo quản, cung cấp và sử dụng chứng cứ phù hợp với quy định tố tụng, giúp khách hàng có cơ sở vững chắc hơn khi thương lượng hoặc giải quyết tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền.

3.3. Soạn thảo đơn yêu cầu, văn bản đề nghị trả lại đất và hồ sơ khởi kiện:

Tùy theo tình trạng vụ việc, Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng soạn thảo các văn bản pháp lý cần thiết để yêu cầu người đang sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ hoàn trả. Các công việc cụ thể bao gồm:

  • Soạn thảo văn bản yêu cầu người mượn đất, người được cho ở nhờ bàn giao lại đất;
  • Soạn thảo thông báo chấm dứt việc cho mượn, cho sử dụng đất theo thỏa thuận và quy định pháp luật;
  • Soạn thảo đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai trong trường hợp cần thực hiện thủ tục này;
  • Soạn thảo đơn khởi kiện yêu cầu trả lại đất và các văn bản tố tụng liên quan;
  • Rà soát, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Các văn bản được xây dựng dựa trên hồ sơ thực tế, xác định rõ nội dung yêu cầu, căn cứ pháp lý và trách nhiệm của các bên, hạn chế tình trạng yêu cầu không rõ ràng hoặc thiếu cơ sở pháp lý.

3.4. Đại diện khách hàng thương lượng, hòa giải và giải quyết tranh chấp:

  • Trong nhiều trường hợp, việc thương lượng và hòa giải có thể giúp các bên giải quyết tranh chấp mà không cần kéo dài quá trình tố tụng. Tuy nhiên, khi quan hệ giữa các bên đã phát sinh mâu thuẫn, việc trực tiếp trao đổi đôi khi không đạt được kết quả.
  • Theo phạm vi ủy quyền và quy định pháp luật, Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng trong quá trình làm việc với người đang sử dụng đất và các bên có liên quan.
  • Cụ thể, luật sư có thể hỗ trợ chuẩn bị phương án thương lượng, tham gia các buổi làm việc, trình bày căn cứ pháp lý và đưa ra yêu cầu bàn giao đất phù hợp. Trường hợp cần thực hiện thủ tục hòa giải tại cơ quan có thẩm quyền, luật sư hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và thực hiện các thủ tục cần thiết.
  • Mục tiêu là giúp các bên tìm được phương án giải quyết phù hợp, bảo vệ quyền lợi của khách hàng và hạn chế những tranh chấp phát sinh.
Xem thêm:  Dịch vụ sang tên sổ đỏ khi chuyển nhượng nhà đất

3.5. Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tại Tòa án:

Nếu người đang sử dụng đất không tự nguyện bàn giao và các bên không thể giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải, khách hàng có thể cần khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền. Trong trường hợp này, Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc pháp lý như:

  • Tư vấn điều kiện khởi kiện, thời hiệu và thẩm quyền giải quyết tranh chấp;
  • Chuẩn bị, hoàn thiện đơn khởi kiện và hồ sơ khởi kiện đòi lại đất;
  • Hướng dẫn cung cấp chứng cứ, tài liệu và thực hiện nghĩa vụ tố tụng;
  • Soạn thảo bản tự khai, bản trình bày ý kiến, đơn yêu cầu và các văn bản tố tụng khác;
  • Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại Tòa án với tư cách phù hợp theo quy định pháp luật;
  • Tư vấn thủ tục yêu cầu thi hành án khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Trong quá trình giải quyết vụ án, luật sư tập trung làm rõ căn cứ xác lập quyền sử dụng đất, quá trình cho mượn hoặc cho ở nhờ, nghĩa vụ hoàn trả và những hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Với dịch vụ luật sư hỗ trợ đòi lại đất, Luật Dương Gia hướng đến việc đồng hành cùng khách hàng từ khâu đánh giá hồ sơ, yêu cầu hoàn trả đất đến giải quyết tranh chấp tại Tòa án. Khách hàng có thể liên hệ Luật Dương Gia để được tư vấn phương án xử lý phù hợp với tình trạng pháp lý và hồ sơ thực tế của mình.

4. Các câu hỏi thường gặp liên quan đến đất đã cho mượn, cho ở nhờ, sử dụng:

Trong quá trình yêu cầu người khác trả lại đất đã cho mượn, cho ở nhờ hoặc sử dụng, nhiều chủ đất gặp khó khăn do không có giấy tờ thỏa thuận, người đang sử dụng không hợp tác hoặc phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp và giải đáp pháp lý khách hàng cần biết.

4.1. Cho người khác mượn đất nhưng không có giấy tờ thì có đòi lại được không?

Việc cho người khác mượn đất không lập thành văn bản không đồng nghĩa với việc chủ đất mất quyền yêu cầu hoàn trả đất.

Theo quy định tại Điều 494 Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên. Do đó, thỏa thuận cho mượn đất có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể theo quy định chung về giao dịch dân sự.

Trong trường hợp không có hợp đồng bằng văn bản, người có quyền sử dụng đất cần thu thập các tài liệu chứng minh như:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất;
  • Tin nhắn, email trao đổi về việc cho mượn và thời hạn sử dụng đất;
  • Lời khai của người làm chứng biết về thỏa thuận giữa các bên;
  • Tài liệu, hình ảnh thể hiện quá trình quản lý, sử dụng đất;
  • Văn bản yêu cầu trả lại đất và phản hồi của người đang sử dụng.

Nếu có đủ căn cứ chứng minh việc cho mượn đất và quyền sử dụng đất hợp pháp, chủ đất có thể yêu cầu người mượn hoàn trả theo quy định pháp luật.

4.2. Người được cho ở nhờ không chịu trả đất thì phải làm thế nào?

Khi người được cho ở nhờ không tự nguyện bàn giao lại nhà, đất, chủ sở hữu hoặc người có quyền sử dụng đất nên thực hiện các bước sau:

  • Thứ nhất, kiểm tra giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất và các thỏa thuận liên quan đến việc cho ở nhờ.
  • Thứ hai, gửi văn bản thông báo chấm dứt việc cho ở nhờ và yêu cầu người đang sử dụng bàn giao lại nhà, đất trong thời hạn phù hợp với thỏa thuận và quy định pháp luật.
  • Thứ ba, nếu người được cho ở nhờ vẫn không hợp tác, các bên có thể thực hiện thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Trường hợp không thể giải quyết bằng thỏa thuận, người có quyền có thể khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trong tình huống này, chủ đất không nên tự ý phá dỡ tài sản, đuổi người đang ở hoặc sử dụng biện pháp cưỡng ép trái pháp luật. Việc tham khảo ý kiến luật sư sẽ giúp xác định đúng căn cứ yêu cầu và phương án xử lý phù hợp.

4.3. Có được tự ý thu hồi đất khi người mượn không chịu trả không?

  • Không nên tự ý thu hồi đất bằng các biện pháp cưỡng ép, đe dọa, phá dỡ công trình hoặc di chuyển tài sản của người đang sử dụng khi chưa có căn cứ và trình tự pháp lý phù hợp.
  • Mặc dù chủ đất có quyền yêu cầu người mượn hoàn trả tài sản khi hết thời hạn mượn hoặc khi mục đích mượn đã đạt được theo Điều 496 Bộ luật Dân sự năm 2015 nhưng việc thực hiện quyền này vẫn phải tuân thủ quy định pháp luật.
  • Nếu người mượn cố tình không trả đất, chủ đất nên gửi văn bản yêu cầu hoàn trả, thực hiện thủ tục hòa giải nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định và khởi kiện tại Tòa án khi cần thiết.
  • Việc tự ý sử dụng biện pháp cưỡng chế có thể khiến chủ đất phát sinh tranh chấp hoặc phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với những thiệt hại gây ra. Vì vậy, cần lựa chọn phương thức đòi lại đất đúng quy định để bảo vệ quyền lợi của mình.

4.4. Khởi kiện đòi lại đất đã cho mượn, cho ở nhờ cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Để khởi kiện yêu cầu trả lại đất, người khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh quyền sử dụng đất, căn cứ phát sinh việc cho mượn hoặc cho ở nhờ và việc người đang sử dụng không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả. Thông thường, hồ sơ có thể bao gồm:

  • Đơn khởi kiện theo mẫu và nội dung quy định của pháp luật tố tụng dân sự;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quyền sử dụng đất;
  • Hợp đồng cho mượn đất, giấy thỏa thuận cho ở nhờ hoặc tài liệu chứng minh việc giao đất cho người khác sử dụng;
  • Văn bản yêu cầu trả lại đất, tài liệu chứng minh việc đã gửi và kết quả tiếp nhận (nếu có);
  • Biên bản hòa giải tranh chấp tại UBND cấp xã nếu thuộc trường hợp bắt buộc hòa giải;
  • Các tài liệu, chứng cứ khác liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng và tranh chấp đất.

Tùy từng vụ việc, Tòa án có thể yêu cầu bổ sung tài liệu để làm rõ nguồn gốc đất, quá trình sử dụng và căn cứ phát sinh tranh chấp. Do đó, khách hàng nên nhờ luật sư rà soát hồ sơ trước khi khởi kiện để hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung nhiều lần.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Chat Zalo Luật sư
Call Zalo