Không ít trường hợp người thừa kế đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài nhưng vẫn có quyền liên quan đến di sản tại Việt Nam. Khi không có nhu cầu nhận di sản hoặc không đủ điều kiện thực hiện các nghĩa vụ liên quan thì việc từ chối nhận di sản trở thành một lựa chọn cần thiết. Vậy, lập văn bản từ chối nhận di sản thừa kế ở nước ngoài được thực hiện như thế nào?
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
Mục lục bài viết
1. Ở nước ngoài có được từ chối nhận di sản thừa kế không?
Điều 613 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Trên cơ sở đó, pháp luật ghi nhận nguyên tắc mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền hưởng di sản, không phân biệt nơi cư trú, quốc tịch hay việc đang sinh sống trong nước hay ở nước ngoài.
Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp không được quyền hưởng di sản. Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Do đó, những người này về nguyên tắc không được hưởng thừa kế theo pháp luật, ngoại trừ trường hợp người để lại di sản biết rõ hành vi của họ nhưng vẫn cho hưởng theo di chúc.
Bên cạnh đó, Điều 620 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định rõ:
- Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác;
- Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết;
- Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.
Như vậy: Việc từ chối nhận di sản thừa kế không phụ thuộc vào nơi cư trú của người thừa kế. Do đó, dù đang sinh sống tại Việt Nam hay ở nước ngoài, nếu người thừa kế không thuộc các trường hợp bị tước quyền hưởng di sản và đáp ứng điều kiện theo luật định thì hoàn toàn CÓ QUYỀN từ chối nhận di sản theo quy định của pháp luật.
2. Cách lập văn bản từ chối nhận di sản thừa kế ở nước ngoài:
Mặc dù pháp luật cho phép người thừa kế được quyền từ chối nhận di sản, nhưng đối với trường hợp đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài, việc thực hiện thủ tục này thường gặp nhiều khó khăn do khoảng cách địa lý và sự khác biệt về thủ tục hành chính. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam đã có cơ chế linh hoạt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể trong trường hợp này.
Thay vì phải trực tiếp về Việt Nam để thực hiện công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng, người thừa kế ở nước ngoài có thể thực hiện việc lập văn bản từ chối nhận di sản tại Cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán).
Theo quy định tại Điều 73 Luật Công chứng năm 2024, các cơ quan này có thẩm quyền công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền và nhiều loại hợp đồng, giao dịch khác (trừ các giao dịch liên quan đến bất động sản tại Việt Nam). Cụ thể:
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, các loại văn bản ủy quyền và các giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam;
- Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng phải có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng;
- Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao thực hiện công chứng theo thủ tục quy định tại Chương V của Luật này, có quyền quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i và l khoản 2 Điều 18 của Luật Công chứng năm 2024.
Về trình tự và thủ tục, việc lập văn bản từ chối nhận di sản tại nước ngoài được thực hiện tương tự như tại Việt Nam theo quy định của Điều 60 Luật Công chứng năm 2024. Cụ thể:
(1) Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự.
(2) Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 42 hoặc khoản 1 Điều 43 của Luật này, hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản còn phải có các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết;
- Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Cụ thể như sau:
Bước 1: Người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bao gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng;
- Bản sao di chúc (trong trường hợp thừa kế theo di chúc) hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người từ chối nhận thừa kế (nếu thừa kế theo pháp luật);
- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết;
- Dự thảo văn bản từ chối nhận di sản (nếu có);
- Cùng các giấy tờ tùy thân như căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ khác của người từ chối nhận di sản.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận và thực hiện công chứng là Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, nơi người thừa kế đang cư trú hoặc làm việc.
Về chi phí, theo quy định tại Thông tư số 264/2016/TT-BTC, mức phí công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế tại các cơ quan này hiện là 20 USD cho mỗi văn bản.
Bước 3: Sau khi hoàn tất việc công chứng, người thừa kế ở nước ngoài cần gửi văn bản từ chối nhận di sản về Việt Nam để các đồng thừa kế còn lại tiếp tục thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản theo quy định của pháp luật.
Việc tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và hình thức văn bản sẽ bảo đảm giá trị pháp lý của việc từ chối, đồng thời giúp quá trình giải quyết thừa kế diễn ra thuận lợi, tránh phát sinh tranh chấp.
3. Có thể từ chối nhận di sản thừa kế ở nước ngoài qua điện thoại không?
Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Theo đó, việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
- Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
- Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Bên cạnh đó, Điều 50 Luật Công chứng 2024 quy định: Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được. Việc ký văn bản công chứng điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ. Việc ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên phải được chụp ảnh và lưu trữ trong hồ sơ công chứng.
Như vậy: Việc lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản bắt buộc phải có sự tham gia đầy đủ của tất cả các đồng thừa kế và mỗi người phải trực tiếp ký tên vào văn bản. Do đó, việc xác nhận ý chí thông qua điện thoại hoặc các hình thức trao đổi không chính thức khác KHÔNG có giá trị pháp lý và không thể thay thế cho việc ký kết theo đúng quy định.
Trong trường hợp người em của anh đang ở nước ngoài và không thể trực tiếp tham gia, có thể lựa chọn giải pháp lập hợp đồng ủy quyền cho người khác tại Việt Nam thay mặt thực hiện thủ tục phân chia di sản. Hợp đồng ủy quyền này cần được công chứng tại Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài theo đúng thẩm quyền (mục 2).
Sau khi được công chứng tại nước ngoài, người được ủy quyền tại Việt Nam sẽ mang bản gốc hợp đồng ủy quyền đến tổ chức hành nghề công chứng nơi cư trú để thực hiện thủ tục công chứng tiếp theo quy định của Luật Công chứng năm 2024, từ đó hoàn tất việc tham gia ký kết và phân chia di sản theo đúng quy định pháp luật.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


