Bảng lương cán bộ công chức Nhà nước từ ngày 1/7/2024

Việc điều chỉnh mức lương cơ sở và các hệ số lương đi kèm không chỉ nhằm cải thiện thu nhập cho cán bộ, công chức, mà còn là một phần trong chiến lược dài hạn của Chính phủ về cải cách tiền lương, đảm bảo sự tương xứng giữa thu nhập và trách nhiệm công việc. Vậy bảng lương cán bộ công chức Nhà nước từ ngày 1/7/2024 được quy định như nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Từ ngày 1/7/2024, bảng lương cán bộ công chức Nhà nước được quy định như thế nào?

Vào ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương đã chính thức ban hành Kết luận số 83-KL/TW liên quan đến việc cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi dành cho người có công với cách mạng, cũng như các khoản trợ cấp xã hội khác, tất cả sẽ được áp dụng từ ngày 01/7/2024. Theo nội dung của kết luận này, Bộ Chính trị đã đi đến sự đồng thuận với phương án sẽ chưa thực hiện trả lương theo vị trí việc làm trong giai đoạn này, mặc dù đây từng là một trong những mục tiêu cải cách đã được đưa ra trước đó. Thay vào đó, phương án được lựa chọn là tăng mức lương cơ sở, cụ thể là tăng khoảng 30%, nâng mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng/tháng lên thành 2,34 triệu đồng/tháng. Thời điểm áp dụng cho sự điều chỉnh này sẽ bắt đầu từ ngày 1/7/2024.

Vào ngày 30/6/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 73/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về mức lương cơ sở mới cũng như chế độ tiền thưởng dành cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, mức lương cơ sở được quy định chính thức là 2,34 triệu đồng/tháng và mức lương này sẽ có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/7/2024. Việc điều chỉnh lương cơ sở này đóng vai trò then chốt trong việc tính toán mức lương thực tế của các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Theo quy định mới, mức lương mà cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ được tính trên công thức sau:

Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Hệ số lương sẽ tùy thuộc vào từng chức vụ, cấp bậc, thâm niên và nhiệm vụ cụ thể của mỗi người. Điều này có nghĩa là khi mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng, mức lương thực tế của các cán bộ, công chức sẽ được điều chỉnh tăng theo đúng hệ số lương hiện hành. Điều này không chỉ góp phần nâng cao đời sống của người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, mà còn phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội và những yêu cầu cải cách đã đặt ra trước đó.

Chi tiết Bảng lương công chức từ ngày 1/7/2024 như sau:

Bậc

Hệ số

Trước 01/7/2024

Sau 01/7/2024

Chuyên gia cao cấp

Bậc 1

8,8

15.840.000

20.592.000

Bậc 2

9,4

16.920.000

21.996.000

Bậc 3

10

18.000.000

23.400.000

Công chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc 1

6,2

11.160.000

14.508.000

Bậc 2

6,56

11.736.000

15.256.800

Bậc 3

6,92

12.456.000

16.192.800

Bậc 4

7,28

13.104.000

17.035.200

Bậc 5

7,64

13.752.000

17.877.600

Bậc 6

8

14.400.000

18.720.000

Công chức loại A3 (nhóm A3.2)

Bậc 1

5,75

10.350.000

13.455.000

Bậc 2

6,11

10.998.000

14.297.400

Bậc 3

6,47

11.646.000

15.139.800

Bậc 4

6,83

12.294.000

15.982.200

Bậc 5

7,19

12.942.000

16.824.600

Bậc 6

7,55

13.590.000

17.667.000

Công chức loại A2 (nhóm A2.1)

Bậc 1

4,4

7.920.000

10.296.000

Bậc 2

4,74

8.532.000

11.091.600

Bậc 3

5,08

9.144.000

11.887.200

Bậc 4

5,42

9.756.000

12.682.800

Bậc 5

5,76

10.368.000

13.478.400

Bậc 6

6,1

10.980.000

14.274.000

Bậc 7

6,44

11.592.000

15.069.600

Bậc 8

6,78

12.204.000

15.865.200

Công chức loại A2 (nhóm A2.2)

Bậc 1

4

7.200.000

9.360.000

Bậc 2

4,34

7.812.000

10.155.600

Bậc 3

4,68

8.424.000

10.951.200

Bậc 4

5,02

9.036.000

11.746.800

Bậc 5

5,36

9.648.000

12.542.400

Bậc 6

5,7

10.260.000

13.338.000

Bậc 7

6,04

10.872.000

14.133.600

Bậc 8

6,38

11.484.000

14.929.200

Công chức loại A1

Bậc 1

2,34

4.212.000

5.475.600

Bậc 2

2,67

4.806.000

6.247.800

Bậc 3

3

5.400.000

7.020.000

Bậc 4

3,33

5.994.000

7.792.200

Bậc 5

3,66

6.588.000

8.564.400

Bậc 6

3,99

7.182.000

9.336.600

Bậc 7

4,32

7.776.000

10.108.800

Bậc 8

4,65

8.370.000

10.881.000

Bậc 9

4,98

8.964.000

11.653.200

Công chức loại A0

Bậc 1

2,1

3.780.000

4.914.000

Bậc 2

2,41

4.338.000

5.639.400

Bậc 3

2,72

4.896.000

6.364.800

Bậc 4

3,03

5.454.000

7.090.200

Bậc 5

3,34

6.012.000

7.815.600

Bậc 6

3,65

6.570.000

8.541.000

Bậc 7

3,96

7.128.000

9.266.400

Bậc 8

4,27

7.686.000

9.991.800

Bậc 9

4,58

8.244.000

10.717.200

Bậc 10

4,89

8.802.000

11.442.600

Công chức loại B

Bậc 1

1,86

3.348.000

4.352.400

Bậc 2

2,06

3.708.000

4.820.400

Bậc 3

2,26

4.068.000

5.288.400

Bậc 4

2,46

4.428.000

5.756.400

Bậc 5

2,66

4.788.000

6.224.400

Bậc 6

2,86

5.148.000

6.692.400

Bậc 7

3,06

5.508.000

7.160.400

Bậc 8

3,26

5.868.000

7.628.400

Bậc 9

3,46

6.228.000

8.096.400

Bậc 10

3,66

6.588.000

8.564.400

Bậc 11

3,86

6.948.000

9.032.400

Bậc 12

4,06

7.308.000

9.500.400

Công chức loại C – nhóm C1

Bậc 1

1,65

2.970.000

3.861.000

Bậc 2

1,83

3.294.000

4.282.200

Bậc 3

2,01

3.618.000

4.703.400

Bậc 4

2,19

3.942.000

5.124.600

Bậc 5

2,37

4.266.000

5.545.800

Bậc 6

2,55

4.590.000

5.967.000

Bậc 7

2,73

4.914.000

6.388.200

Bậc 8

2,91

5.238.000

6.809.400

Bậc 9

3,09

5.562.000

7.230.600

Bậc 10

3,27

5.886.000

7.651.800

Bậc 11

3,45

6.210.000

8.073.000

Bậc 12

3,63

6.534.000

8.494.200

Công chức loại C – nhóm C2

Bậc 1

1,5

2.700.000

3.510.000

Bậc 2

1,68

3.024.000

3.931.200

Bậc 3

1,86

3.348.000

4.352.400

Bậc 4

2,04

3.672.000

4.773.600

Bậc 5

2,22

3.996.000

5.194.800

Bậc 6

2,4

4.320.000

5.616.000

Bậc 7

2,58

4.644.000

6.037.200

Bậc 8

2,76

4.968.000

6.458.400

Bậc 9

2,94

5.292.000

6.879.600

Bậc 10

3,12

5.616.000

7.300.800

Bậc 11

3,3

5.940.000

7.722.000

Bậc 12

3,48

6.264.000

8.143.200

Công chức loại C – nhóm C3

Bậc 1

1,35

2.430.000

3.159.000

Bậc 2

1,53

2.754.000

3.580.200

Bậc 3

1,71

3.078.000

4.001.400

Bậc 4

1,89

3.402.000

4.422.600

Bậc 5

2,07

3.726.000

4.843.800

Bậc 6

2,25

4.050.000

5.265.000

Bậc 7

2,43

4.374.000

5.686.200

Bậc 8

2,61

4.698.000

6.107.400

Bậc 9

2,79

5.022.000

6.528.600

Bậc 10

2,97

5.346.000

6.949.800

Bậc 11

3,15

5.670.000

7.371.000

Bậc 12

3,33

5.994.000

7.792.200

2. Bảng lương viên chức từ ngày 1/7/2024:

Trong quá trình thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, nhiều khó khăn, bất cập đã nảy sinh. Do đó, cần tiến hành rà soát kỹ lưỡng và nghiên cứu một cách toàn diện để đảm bảo sự phù hợp với thực tế. Đồng thời, nhiều quy định của Đảng và pháp luật Nhà nước cũng cần phải được sửa đổi, bổ sung, nhằm chuẩn bị cho các đề xuất điều chỉnh của Trung ương liên quan đến Nghị quyết 27-NQ/TW. Trước tình hình này, Bộ Chính trị đã đi đến quyết định chưa thực hiện việc trả lương theo vị trí việc làm như kế hoạch ban đầu. Theo đó, từ ngày 1/7/2024, mức lương cơ sở sẽ được điều chỉnh tăng khoảng 30%, từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng.

Thêm vào đó, theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP mức lương cơ sở được nâng lên 2,34 triệu đồng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.

Do đó, mức lương của viên chức sẽ được tính theo công thức sau:

Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Chi tiết Bảng lương viên chức từ ngày 1/7/2024 như sau:

Bậc

Hệ số

Trước 01/7/2024

Sau 01/7/2024

Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc 1

6,2

11.160.000

14.508.000

Bậc 2

6,52

11.736.000

15.256.800

Bậc 3

6,92

12.456.000

16.192.800

Bậc 4

7,28

13.104.000

17.035.200

Bậc 5

7,64

13.752.000

17.877.600

Bậc 6

8

14.400.000

18.720.000

Viên chức loại A3 (nhóm A3.2)

Bậc 1

5,75

10.350.000

13.455.000

Bậc 2

6,11

10.998.000

14.297.400

Bậc 3

6,47

11.646.000

15.139.800

Bậc 4

6,83

12.294.000

15.982.200

Bậc 5

7,19

12.942.000

16.824.600

Bậc 6

7,55

13.590.000

17.667.000

Viên chức loại A2 (nhóm A2.1)

Bậc 1

4,4

7.920.000

10.296.000

Bậc 2

4,74

8.532.000

11.091.600

Bậc 3

5,08

9.144.000

11.887.200

Bậc 4

5,42

9.756.000

12.682.800

Bậc 5

5,76

10.368.000

13.478.400

Bậc 6

6,1

10.980.000

14.274.000

Bậc 7

6,44

11.592.000

15.069.600

Bậc 8

6,78

12.204.000

15.865.200

Viên chức loại A2 (nhóm A2.2)

Bậc 1

4

7.200.000

9.360.000

Bậc 2

4,34

7.812.000

10.155.600

Bậc 3

4,68

8.424.000

10.951.200

Bậc 4

5,02

9.036.000

11.746.800

Bậc 5

5,36

9.648.000

12.542.400

Bậc 6

5,7

10.260.000

13.338.000

Bậc 7

6,04

10.872.000

14.133.600

Bậc 8

6,38

11.484.000

14.929.200

Viên chức loại A1

Bậc 1

2,34

4.212.000

5.475.600

Bậc 2

2,67

4.806.000

6.247.800

Bậc 3

3

5.400.000

7.020.000

Bậc 4

3,33

5.994.000

7.792.200

Bậc 5

3,66

6.588.000

8.564.400

Bậc 6

3,99

7.182.000

9.336.600

Bậc 7

4,32

7.776.000

10.108.800

Bậc 8

4,65

8.370.000

10.881.000

Bậc 9

4,98

8.964.000

11.653.200

Viên chức loại A0

Bậc 1

2,1

3.780.000

4.914.000

Bậc 2

2,41

4.338.000

5.639.400

Bậc 3

2,72

4.896.000

6.364.800

Bậc 4

3,03

5.454.000

7.090.200

Bậc 5

3,34

6.012.000

7.815.600

Bậc 6

3,65

6.570.000

8.541.000

Bậc 7

3,96

7.128.000

9.266.400

Bậc 8

4,27

7.686.000

9.991.800

Bậc 9

4,58

8.244.000

10.717.200

Bậc 10

4,89

8.802.000

11.442.600

Viên chức loại B

Bậc 1

1,86

3.348.000

4.352.400

Bậc 2

2,06

3.708.000

4.820.400

Bậc 3

2,26

4.068.000

5.288.400

Bậc 4

2,46

4.428.000

5.756.400

Bậc 5

2,66

4.788.000

6.224.400

Bậc 6

2,86

5.148.000

6.692.400

Bậc 7

3,06

5.508.000

7.160.400

Bậc 8

3,26

5.868.000

7.628.400

Bậc 9

3,46

6.228.000

8.096.400

Bậc 10

3,66

6.588.000

8.564.400

Bậc 11

3,86

6.948.000

9.032.400

Bậc 12

4,06

7.308.000

9.500.400

Viên chức loại C – nhóm C1

Bậc 1

1,65

2.970.000

3.861.000

Bậc 2

1,83

3.294.000

4.282.200

Bậc 3

2,01

3.618.000

4.703.400

Bậc 4

2,19

3.942.000

5.124.600

Bậc 5

2,37

4.266.000

5.545.800

Bậc 6

2,55

4.590.000

5.967.000

Bậc 7

2,73

4.914.000

6.388.200

Bậc 8

2,91

5.238.000

6.809.400

Bậc 9

3,09

5.562.000

7.230.600

Bậc 10

3,27

5.886.000

7.651.800

Bậc 11

3,45

6.210.000

8.073.000

Bậc 12

3,63

6.534.000

8.494.200

Viên chức loại C – nhóm C2

Bậc 1

2

3.600.000

4.680.000

Bậc 2

2,18

3.924.000

5.101.200

Bậc 3

2,36

4.248.000

5.522.400

Bậc 4

2,54

4.572.000

5.943.600

Bậc 5

2,72

4.896.000

6.364.800

Bậc 6

2,9

5.220.000

6.786.000

Bậc 7

3,08

5.544.000

7.207.200

Bậc 8

3,26

5.868.000

7.628.400

Bậc 9

3,44

6.192.000

8.049.600

Bậc 10

3,62

6.516.000

8.470.800

Bậc 11

3,8

6.840.000

8.892.000

Bậc 12

3,98

7.164.000

9.313.200

Viên chức loại C – nhóm C3

Bậc 1

1,5

2.700.000

3.510.000

Bậc 2

1,68

3.024.000

3.931.200

Bậc 3

1,86

3.348.000

4.352.400

Bậc 4

2,04

3.672.000

4.773.600

Bậc 5

2,22

3.996.000

5.194.800

Bậc 6

2,4

4.320.000

5.616.000

Bậc 7

2,58

4.644.000

6.037.200

Bậc 8

2,76

4.968.000

6.458.400

Bậc 9

2,94

5.292.000

6.879.600

Bậc 10

3,12

5.616.000

7.300.800

Bậc 11

3,3

5.940.000

7.722.000

Bậc 12

3,48

6.264.000

8.143.200

3. Quyền của công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương:

Theo quy định tại Điều 12 của Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH năm 2019 về Luật Cán bộ, công chức, các quyền lợi của cán bộ, công chức liên quan đến tiền lương và các chế độ đãi ngộ được nêu rõ như sau:

  • Cán bộ, công chức có quyền được hưởng tiền lương do Nhà nước đảm bảo, tương ứng với nhiệm vụ và quyền hạn mà họ đảm nhận, đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của quốc gia. Những người công tác tại các khu vực như miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, hoặc ở các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, cũng như những ngành nghề có môi trường làm việc nguy hiểm, độc hại, sẽ được hưởng các khoản phụ cấp và chế độ ưu đãi theo quy định pháp luật hiện hành.

  • Ngoài ra, cán bộ, công chức cũng được quyền nhận tiền làm thêm giờ, làm đêm, công tác phí, cùng với các chế độ khác theo quy định pháp luật.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo