Điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

Dịch vụ thông tin tín dụng là khái niệm để chỉ hoạt động cung cấp các sản phẩm thông tin tín dụng và các lợi ích khác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức/cá nhân khác khi có nhu cầu. Vậy điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng bao gồm những gì?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng:

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 58/2021/NĐ-CP, hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cần phải đáp ứng một số điều kiện như sau:

STT

Điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

1

 Cần phải có hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng được các điều kiện tối thiểu như sau:

  • Có tối thiểu số lượng 02 đường truyền số liệu của các nhà cung cấp dịch vụ hợp pháp;

  • Có cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng khả năng tích hợp, có khả năng kết nối với Hệ thống thông tin của tổ chức tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;

  • Có hệ thống máy chủ đặt trên lãnh thổ của Việt Nam, hệ thống phần mềm tin học và các hệ thống giải pháp kỹ thuật có khả năng thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng đối với số lượng tối thiểu 5.000.000 khách hàng vay vốn;

  • Có phương án bảo mật, phương án đảm bảo an toàn thông tin cho khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;

  • Có phương án dự phòng thảm họa, đảm bảo khả năng không bị gián đoạn trong suốt 04 giờ làm việc khi hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.

2

Có vốn điều lệ tối thiểu là 30 tỷ đồng.

3

 Đối với người quản lý doanh nghiệp và các thành viên trong Ban kiểm soát cần phải đáp ứng được các điều kiện như sau:

  • Người quản lý doanh nghiệp, các thành viên trong Ban kiểm soát không phải là cá nhân bị kết án về các loại tội phạm ở mức độ nghiêm trọng trở lên (xác định theo quy định tại Điều 9 của Văn bản hợp nhất Bộ luật hình sự năm 2017), cá nhân là người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu tuy nhiên chưa thực hiện thủ tục xóa án tích; người giữ chức danh quản lý doanh nghiệp, thành viên trong Ban kiểm soát của công ty thông tin tín dụng bị thu hồi giấy chứng nhận;

  • Chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty cần phải đáp ứng điều kiện học vấn, có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học; đồng thời cần phải có ít nhất thời gian 03 năm làm việc và công tác trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, kế toán, kiểm toán và công nghệ thông tin;

  • Thành viên hội đồng quản trị, thành viên trong hội đồng thành viên, thành viên hợp danh trong công ty hợp danh cũng cần phải đáp ứng điều kiện về trình độ học vấn, có bằng đại học hoặc bằng trên đại học, trong đó phải có ít tỷ lệ 50% số thành viên có ít nhất 03 năm làm việc, công tác trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, kiểm toán, kế toán, công nghệ thông tin;

  • Tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc cũng cần phải đáp ứng điều kiện về trình độ học vấn, có bằng đại học hoặc bằng trên đại học, đồng thời cần phải có ít nhất thời gian 02 năm giữ chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, lĩnh vực ngân hàng, kế toán, kiểm toán và lĩnh vực công nghệ thông tin;

  • Thành viên trong Ban kiểm soát cần phải có bằng đại học hoặc bằng trên đại học; đồng thời cần phải có ít nhất thời gian 02 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, kiểm toán, kế toán, công nghệ thông tin.

4

Cần phải có phương án kinh doanh khả thi, không được kinh doanh đối với các ngành nghề khác nằm ngoài nội dung hoạt động thông tin tín dụng.

5

Cần phải có tối thiểu 15 tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản cam kết cung cấp thông tin tín dụng, và các tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài này sẽ không có văn bản cam kết tương tự với các công ty thông tin tín dụng khác trên thị trường.

6

Cần phải có văn bản thỏa thuận về cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin tín dụng với các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó, có tối thiểu các nội dung sau đây:

  • Nội dung thông tin tín dụng, phạm vi thông tin tín dụng được cung cấp;

  • Thời gian, phương thức cung cấp, địa điểm cung cấp, chuyển đưa thông tin, sản phẩm, dữ liệu thông tin tín dụng;

  • Nguyên tắc sử dụng, phạm vi sử dụng, mục đích sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng;

  • Nghĩa vụ thông báo, thỏa thuận với khách hàng vay bốn về việc sử dụng các thông tin tín dụng của khách hàng;

  • Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên trong quá trình điều chỉnh, sửa chữa sai sót trong quá trình xử lý, lưu giữ, khai thác và sử dụng các thông tin tín dụng có liên quan;

  • Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên trong quá trình đối chiếu, kiểm tra chất lượng, lưu giữ thông tin trong hoạt động tín dụng;

  • Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp khi có tranh chấp xảy ra;

  • Trách nhiệm, nghĩa vụ, sự phối hợp của các bên khi giải quyết điều chỉnh sai sót liên quan đến thông tin tín dụng của khách hàng;

  • Hiệu lực của văn bản thỏa thuận, đơn phương chấm dứt việc thực hiện thỏa thuận với khách hàng;

  • Các quyền lợi, nghĩa vụ khác của các bên có liên quan trong quá trình thu thập, lưu giữ, xử lý và cung cấp thông tin tín dụng.

2. Nguyên tắc hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng:

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 58/2021/NĐ-CP, có quy định về nguyên tắc hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng. Bao gồm:

  • Công ty cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng chỉ được thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng sau khi đã được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy chứng nhận đáp ứng đầy đủ điều kiện cung ứng dịch vụ;

  • Hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty cung cấp dịch vụ bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính trung thực, khách quan, vô tư, minh bạch, công bằng, không ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan;

  • Các thỏa thuận và cam kết trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cần phải được lập theo quy định tại Nghị định số 58/2021/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan, đồng thời cần phải được lập bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương với văn bản;

  • Công ty thông tin tín dụng chỉ được tiến hành hoạt động thu thập thông tin tín dụng của khách hàng từ các tổ chức tham gia khi khách hàng đồng ý cho các tổ chức này cung cấp thông tin tín dụng cho công ty;

  • Nguyên tắc cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng bao gồm các nguyên tắc như: Công ty thông tin tín dụng thực hiện hoạt động cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng căn cứ theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 58/2021/NĐ-CP; công ty thông tin tín dụng chỉ được tiến hành hoạt động cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng khi được sự đồng ý của khách hàng; công ty thông tin tín dụng không được thực hiện hành vi cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng chứa các thông tin định danh của khách hàng cho các tổ chức/cá nhân khác trái quy định pháp luật.

3. Các hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng:

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 58/2021/NĐ-CP, có quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng. Bao gồm các hành vi:

  • Thu thập trái phép, cung cấp trái phép các thông tin thuộc Danh mục bí mật nhà nước hoặc phạm vi bí mật nhà nước;

  • Cố tình làm sai lệch nội dung thông tin tín dụng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi hợp pháp của các tổ chức và cá nhân có liên quan trong xã hội;

  • Trao đổi thông tin tín dụng, cung cấp các sản phẩm thông tin tín dụng sai đối tượng, bất hợp pháp, sai mục đích;

  • Lợi dụng hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng để trục lợi cá nhân, xâm phạm nghiêm trọng đến lợi ích của nhà nước, xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của các tổ chức và cá nhân khác;

  • Cản trở hoạt động thu thập thông tin tuyển dụng, sử dụng thông tin tín dụng hợp pháp của các tổ chức và cá nhân.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo