Quy định pháp luật về thẻ học nghề cho bộ đội xuất ngũ

Bộ Quốc phòng cấp thẻ học nghề cho bộ đội xuất ngũ là hoạt động đảm bảo quyền lợi cơ bản của công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Điều này cho thấy chế độ ưu đãi với công dân, tạo điều kiện cho người bộ đội có thể tìm kiếm công việc dẽ dàng hơn. Vậy pháp luật quy định thế nào về thẻ học nghề cho bộ đội xuất ngũ?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Quy định pháp luật về thẻ học nghề cho bộ đội xuất ngũ:

Tại Việt Nam thì công dân đủ điều kiện thực hiện nghĩa vụ quân sự được hiểu là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Hoạt động này bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân, khi hoàn tất khoảng thời gian này thì các cá nhân này sẽ được hưởng các chế độ khác nhau trong đó phải kể đến là chế độ đào tạo, học nghề, giải quyết việc làm. Theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch 04/2010/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn về việc thực hiện chính sách hỗ trợ về việc xuất ngũ như sau:

  • Chế độ được sử dụng để hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề ở trình độ trung cấp, cao đẳng:

Bộ đội xuất ngũ học nghề ở trình độ trung cấp, cao đẳng được học nghề theo cơ chế đặt hàng đối với các cơ sở dạy nghề theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; được nhà nước tạo điều kiện để vay tiền phục vụ cho việc học nghề theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

  • Công dân đã xuất ngũ còn được hỗ trợ học nghề ở trình độ sơ cấp:

+ Đối với trường hợp bộ đội xuất ngũ học nghề ở trình độ sơ cấp thì sẽ được cấp “Thẻ học nghề”, khi cầm trong tay thẻ học nghề này thì cá nhân cần sử dụng ngay trong thời hạn một năm, ước tính giá trị tối đa bằng 12 tháng tiền lương tối thiểu tại thời điểm học nghề( tuy nhiên không thể được lựa chọn để quy đổi ra tiền mà không học). Giá trị của “Thẻ học nghề” được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu;

+ Liên quan đến thủ tục cấp “Thẻ học nghề”: Nếu quân nhân hoàn thành chế độ phục vụ tại ngũ mà có nhu cầu và đăng ký học nghề ở trình độ sơ cấp tại đơn vị thì sẽ được cấp 01 “Thẻ học nghề” (theo mẫu số 1 đính kèm Thông tư này), mẫu thẻ này do Bộ Quốc phòng phát hành có chữ ký đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên. “Thẻ học nghề” được nộp cho cơ sở dạy nghề trong và ngoài quân đội;

+ Để đảm bảo được việc sử dụng thẻ hiệu quả nhất thì khi được cấp “Thẻ học nghề” phải được bảo quản, giữ gìn cẩn thận, nghiêm cấm hành động tẩy xóa, làm hỏng, không cho người khác mượn. Còn trong trường hợp mà bị mất phải liên hệ với cơ quan cấp thẻ để được cấp lại;

Với quy định nêu trên thì thẻ học nghề cho bộ đội xuất ngũ được cấp cho cá nhân đã xuất ngũ thì có giá trị tối đa bằng 12 tháng tiền lương tối thiểu tại thời điểm học nghề. Bên cạnh đó, thẻ học nghề cho bộ đội xuất ngũ sẽ có giá trị trong 01 năm kể từ ngày cấp thẻ.

2.  Thẻ học nghề được cấp cho bộ đội xuất ngũ có được sử dụng cho mọi ngành nghề?

Có thể thấy, thẻ học nghề bộ đội xuất ngũ được cấp cho cá nhân khi đủ điều kiện nhưng không phải cơ sở đào tạo nào hay ngành nghề nào cũng có thể sử dụng thẻ này. Việc học được nghề gì còn phụ thuộc vào cơ sở day nghề trong hoặc ngoài quân đội và mong muốn đăng ký của bộ đội. Công dân có thể tham khảo một số nghề theo danh mục quy định tại Thông tư 214/2011/TT-BQP đã được liệt kê dưới đây:

ĐỊNH MỨC

CHI PHÍ ĐÀO TẠO MỘT SỐ NGHỀ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP, SƠ CẤP NGHỀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2011/TT-BQP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

TT

Tên nghề đào tạo

Thời gian đào tạo

Trình độ

Kinh phí đào tạo

I

CAO ĐẲNG NGHỀ

36 tháng

Cao đẳng

23.100.000

48 tháng

Cao đẳng

30.800.000

II

TRUNG CẤP NGHỀ

24 tháng

Trung cấp

15.400.000

36 tháng

Trung cấp

23.000.000

III

SƠ CẤP NGHỀ

 

 

 

1

Lái xe ôtô hạng B

03 tháng

Sơ cấp

8.025.000

2

Lái xe ôtô hạng C

06 tháng

Sơ cấp

9.822.000

3

Sửa chữa xe máy

09 tháng

Sơ cấp

7.971.000

4

Sửa chữa xe máy

06 tháng

Sơ cấp

6.188.000

5

Sửa chữa xe máy

03 tháng

Sơ cấp

4.312.000

6

Cắt gọt kim loại

09 tháng

Sơ cấp

8.337.000

7

Cắt gọt kim loại

03 tháng

Sơ cấp

5.337.000

8

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

09 tháng

Sơ cấp

9.331.000

9

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

06 tháng

Sơ cấp

6.142.500

10

Điện công nghiệp

09 tháng

Sơ cấp

7.660.000

11

Điện công nghiệp

06 tháng

Sơ cấp

6.177.000

12

Điện công nghiệp

03 tháng

Sơ cấp

4.027.000

13

Điện tử công nghiệp

09 tháng

Sơ cấp

8.506.500

14

Điện tử công nghiệp

06 tháng

Sơ cấp

6.334.000

15

Điện dân dụng

10 tháng

Sơ cấp

8.064.000

16

Điện dân dụng

06 tháng

Sơ cấp

6.177.000

17

Điện dân dụng

03 tháng

Sơ cấp

4.027.000

18

Thợ máy tàu biển

4.5 tháng

Sơ cấp

8.560.000

19

Thủy thủ tàu biển

4.5 tháng

Sơ cấp

7.650.000

20

Vận hành máy công trình

09 tháng

Sơ cấp

9.125.000

21

Vận hành máy công trình

06 tháng

Sơ cấp

6.314.000

22

Vận hành máy công trình

03 tháng

Sơ cấp

3.890.000

23

Vận hành máy thi công nền

09 tháng

Sơ cấp

9.334.000

24

Vận hành máy thi công nền

06 tháng

Sơ cấp

6.334.000

25

Vận hành cầu trục

09 tháng

Sơ cấp

9.749.000

26

Lái xe nâng chuyển

03 tháng

Sơ cấp

8.827.000

27

Công nghệ ôtô

09 tháng

Sơ cấp

7.992.000

28

Công nghệ ôtô

06 tháng

Sơ cấp

6.188.000

29

Sửa chữa hệ thống khung gầm ôtô

04 tháng

Sơ cấp

9.462.000

30

Sửa chữa điện – điện lạnh ôtô

04 tháng

Sơ cấp

9.775.000

31

Sửa chữa điện điều khiển ôtô

04 tháng

Sơ cấp

9.012.000

32

Sửa chữa cơ khí động cơ

04 tháng

Sơ cấp

9.939.000

33

Vận hành cầu trục

10 tháng

Sơ cấp

7.738.000

34

Hàn

09 tháng

Sơ cấp

7.680.000

35

Hàn

06 tháng

Sơ cấp

6.760.000

36

Hàn công nghệ cao (CNC)

03 tháng

Sơ cấp

8.533.000

37

May thời trang

06 tháng

Sơ cấp

6.459.000

38

Bảo trì máy may

03 tháng

Sơ cấp

3.998.000

39

Sửa chữa điện thoại di động

05 tháng

Sơ cấp

7.716.000

40

Sửa chữa động cơ điện và thiết bị gia dụng

03 tháng

Sơ cấp

7.162.000

41

Công nghệ thông tin

09 tháng

Sơ cấp

8.014.000

42

Công nghệ thông tin

06 tháng

Sơ cấp

6.172.000

43

Công nghệ thông tin

03 tháng

Sơ cấp

3.453.000

44

Lập trình máy tính

12 tháng

Sơ cấp

6.459.000

45

Sửa chữa lắp ráp máy tính

04 tháng

Sơ cấp

4.395.000

46

Quản trị mạng máy tính

04 tháng

Sơ cấp

4.242.000

47

Y tá điều dưỡng

12 tháng

Sơ cấp

8.910.000

48

Kỹ thuật dược

12 tháng

Sơ cấp

8.920.000

49

Kỹ thuật xây dựng

06 tháng

Sơ cấp

9.960.000

50

Vận hành máy xây dựng

06 tháng

Sơ cấp

9.960.000

51

Sửa chữa máy nông nghiệp

03 tháng

Sơ cấp

6.255.000

52

Điện nước

06 tháng

Sơ cấp

5.400.000

3.  Học nghề ở trình độ sơ cấp thì việc thanh quyết toán kinh phí được thực hiện như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 04/2010/TTLT-BQP-BTC thì hoạt động thanh, quyết toán đối với học nghề ở trình độ sơ cấp được quy định như sau:

  • Theo quy định pháp luật thì các cơ sở dạy nghề trong và ngoài quân đội được Bộ Quốc phòng thanh toán “Thẻ học nghề” theo quy định;
  • Đồng thời, “Thẻ học nghề” được sử dụng để làm căn cứ để thanh toán và là chứng từ để quyết toán của các cơ sở học nghề;
  •  Cá nhân đã hoàn tất thời gian phục vụ tổ quốc thì khi có nhu cầu học nghề ở trình độ sơ cấp sẽ phải nộp các loại giấy tờ cho cơ sở dạy nghề trong và ngoài quân đội làm căn cứ thanh, quyết toán gồm:

+ Quyết định xuất ngũ (bản photocopy công chứng);

+ Gửi kèm theo 01 “Thẻ học nghề” (bản gốc) đã được cấp có thẩm quyền đã cấp;

+ Cung cấp được chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề và giấy tờ tùy thân có ảnh (bản photocopy công chứng).

Như vậy, các cơ sở dạy nghề trong và ngoài quân đội có trách nhiệm trong việc tổng hợp quyết toán như các loại ngân sách nhà nước khác theo quy định. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh sẽ thực hiện việc thanh toán cho các cơ sở dạy nghề ngoài quân đội.

Văn bản pháp luật được sử dụng:

  • Thông tư liên tịch 04/2010/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề do Bộ Quốc phòng – Bộ Tài chính ban hành;
  • Thông tư 214/2011/TT-BQP định mức chi phí đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ

 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo