Các loại thuế, lệ phí phải đóng khi mua một chiếc xe ô tô

Khi mua ô tô, người mua ô tô phải chịu nghĩa vụ tài chính với nhà nước, trong đó bao gồm một số loại thuế và phí khác nhau, các loại thuế và phí có thể thay đổi tùy thuộc vào từng quốc gia, thậm chí là thành phố hoặc đô thị. Dưới đây là các loại thuế, lệ phí cần phải đóng khi mua một chiếc ô tô.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Các loại thuế phải đóng khi mua một chiếc xe ô tô:

Ở Việt Nam, khi mua một chiếc ô tô thì sẽ phải trả các loại thuế như sau:

1.1 Thuế nhập khẩu xe ô tô:

Thuế nhập khẩu xe ô tô tại Việt Nam sẽ áp dụng cho các loại xe ô tô nhập khẩu từ nước ngoài, không áp dụng cho các loại xe ô tô được lắp ráp trong lãnh thổ của Việt Nam. Thuế nhập khẩu xe ô tô được tính dựa trên giá trị thực tế của xe ô tô, thông thường áp dụng khi sản phẩm ô tô được nhập khẩu vào thị trường của Việt Nam. Chính sách này nhằm mục đích khuyến khích sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô trong nước, tăng cường nội địa hóa, hỗ trợ cho các doanh nghiệp ôtô trong nước trong quá trình lắp ráp và sản xuất ô tô. 

1.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Tại Việt Nam, thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng đối với tất cả các loại xe ô tô, trong đó bao gồm cả ô tô được sản xuất trong nước và ô tô được nhập khẩu từ nước ngoài. Đối với các loại phương tiện ô tô được chế tạo và lắp ráp trong nước, loại thuế tiêu thụ đặc biệt là mộttrong những loại khí vô cùng quan trọng. Căn cứ theo quy định tại Văn bản hợp nhất Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2022, biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các loại phương tiện ô tô như sau:

Loại xe ô tô

Thuế suất (%)

A. Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

1. Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

35

2. Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3

40

3. Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3

50

4. Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

60

5. Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3

90

6. Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3

110

7. Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3

130

8. Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3

150

B. Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

15

C. Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

10

D. Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng

1. Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống

15

2. Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

20

3. Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

25

Đ. Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng

70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d

E. Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d

G. Xe ô tô chạy bằng điện

1. Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

15

2. Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

3. Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

4. Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

1.3. Thuế giá trị gia tăng:

Thuế giá trị gia tăng không chỉ áp dụng cho ô tô mà còn áp dụng đối với tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam. Người mua ô tô thông thường sẽ phải trả một khoản tiền thuế giá trị gia tăng là 10% giá trị của ô tô, trong đó đã bao gồm các khoản thuế và phí khác.

1.4. Thuế trước bạ của xe ô tô:

Thuế trước bạ là mộttrong những khoản thuế tại Việt Nam và được tính căn cứ theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ. Với công thức như sau:

Lệ phí trước bạ = giá tính lệ phí trước bạ của từng loại xe ô tô x tỷ lệ phần trăm phí trước bạ.

Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ sẽ được thực hiện cụ thể theo từng loại phương tiện căn cứ theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ.

2. Các loại lệ phí phải đóng khi mua một chiếc xe ô tô: 

2.1. Phí kiểm định:

Theo Thông tư 238/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới, có quy định mức giá kiểm định đối với các dòng xe ô tô như sau:

STT

Loại xe cơ giới

Mức giá

1

Phương tiện xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại phương tiện ô tô chuyên dùng

570

2

Phương tiện xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, phương tiện ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo

360

3

Phương tiện là xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn

330

4

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn

290

5

Phương tiện xe máy kéo, phương tiện là xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, phương tiện là xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự

190

6

Phương tiện rơ moóc, sơ mi rơ moóc

190

7

Phương tiện xô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt

360

8

Phương tiện xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe)

330

9

Phương tiện xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe)

290

10

Phương tiện xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương

250

2.2. Phí cấp giấy kiểm định: 

Theo Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 36/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, thì mức thu cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới là 40.000 đồng/giấy. Riêng giấy chứng nhận cấp cho phương tiện là xe ôtô có số lượng dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương) là 90.000 đồng/giấy.

2.3. Phí cấp biển ô tô: 

Căn cứ theo Thông tư 229/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, có quy định cụ thể về chi phí lấy biển số cho xe ô tô mới như sau:

Loại phương tiện

KV1

(Hà Nội, TP.HCM)

KV2

(Thành phố, thị xã)

KV3

(khu vực còn lại)

Ô tô chở người dưới 9 chỗ

20,000.000 VNĐ

1,000,000 VNĐ

200,000 VNĐ

Các loại ô tô khác

500,000 VNĐ

150,000 VNĐ

150,000 VNĐ

Sơ mi rơ móc, rơ móc rời

200,000 VNĐ

100,000 VNĐ

100,000 VNĐ

2.4. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc: 

Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện xe cơ giới, trong đó có xe ô tô theo phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 04/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị định 03/2021/NĐ-CP ngày 15/01/2021 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có quy định như sau:

Xe ô tô không kinh doanh vận tải

Phí bảo hiểm

Loại xe dưới 6 chỗ

437.000

Loại xe từ 6 đến 11 chỗ

794.000

Loại xe từ 12 đến 24 chỗ

1.270.000

Loại xe trên 24 chỗ

1.825.000

Xe vừa chở người vừa chở hàng

437.000

Xe ô tô kinh doanh vận tải

Phí bảo hiểm

Dưới 6 chỗ theo đăng ký

756.000

6 chỗ theo đăng ký

929.000

7 chỗ theo đăng ký

1.080.000

8 chỗ theo đăng ký

1.253.000

9 chỗ theo đăng ký

1.404.000

10 chỗ theo đăng ký

1.512.000

11 chỗ theo đăng ký

1.656.000

12 chỗ theo đăng ký

1.822.000

13 chỗ theo đăng ký

2.049.000

14 chỗ theo đăng ký

2.221.000

15 chỗ theo đăng ký

2.394.000

16 chỗ theo đăng ký

3.054.000

17 chỗ theo đăng ký

2.718.000

18 chỗ theo đăng ký

2.869.000

19 chỗ theo đăng ký

3.041.000

20 chỗ theo đăng ký

3.191.000

21 chỗ theo đăng ký

3.364.000

22 chỗ theo đăng ký

3.515.000

23 chỗ theo đăng ký

3.688.000

24 chỗ theo đăng ký

4.632.000

25 chỗ theo đăng ký

4.813.000

Trên 25 chỗ

[4.813.000 + 30.000 x (số chỗ – 25 chỗ)]

Xe vừa chở người vừa chở hàng

933.000

Xe ô tô chở hàng (xe tải)

Phí bảo hiểm

Dưới 3 tấn

853.000

Từ 3 đến 8 tấn

1.660.000

Trên 8 đến 15 tấn

2.746.000

Trên 15 tấn

3.200.000

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

– Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH Luật thuế giá trị gia tăng 2016;

– Văn bản hợp nhất 08/VBHN-VPQH năm 2022 hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt do Văn phòng Quốc hội ban hành.;

– Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ;

– Thông tư 238/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới;

– Thông tư 55/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo