Mã HS của các loại thủy sản xuất khẩu có điều kiện

Xuất khẩu thủy sản là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, các thương nhân sẽ tiến hành hoạt động kinh doanh liên quan đến thủ tục sản xuất, mua bán, xuất khẩu các sản phẩm từ nguồn nguyên liệu thì sản như tôm, cá, mực ... Dưới đây là danh mục Mã HS của các loại thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện theo Thông tư 11/2021/TT-BNNPTNT.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mã HS của các loại thủy sản xuất khẩu có điều kiện:

Mã HS của các loại thủy sản xuất khẩu có điều kiện hiện nay đang được thực hiện theo bảng tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 11/2021/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Cụ thể như sau:

BẢNG MÃ HS ĐỐI VỚI DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN XUẤT KHẨU CÓ ĐIỀU KIỆN

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Ghi chú

03.01

Cá sống.

 

 

Cá cảnh:

 

0301.11

Cá nước ngọt:

 

0301.11.19

Loại khác: Cá chạch bông/Cá chạch lấu

kg/con

0301.11.99

Loại khác: Cá chạch bông/Cá chạch lấu

kg/con

0301.19

Loại khác: (mặn, lợ)

 

0301.19.10

Cá bột

 

0301.19.99

Loại khác

 

0301.92.00

Cá chình: Cá chình hoaCá chình munCá chình Nhật Bản; Cá chình nhọn.

kg/con

0301.93

Cá chép: Cá lợ conCá lợ thân caoCá chày/Cá chài;

 

0301.93.10

Để nhân giống, trừ cá bột

kg/con

0301.93.90

Loại khác

kg/con

0301.99

Cá bột của cá măng biển và của cá mú: Các loài thuộc Chi cá mú (chi cá song)

 

0301.99.11

Để nhân giống

 

0301.99.19

Loại khác

 

 

Cá bột loại khác: Cá anh vũCá ba saCá cam vân/Cá cu/Cá bè/ Cá cam sọc đenCá chạch bông/Cá chạch lấuCá chạch sôngCá chìa vôiCá chiênCá hôCá lăng chấmCá mịCá ngựa thân trắng; Cá ngựa vằnCá rầm xanhCá traCá trà sócCá tràu mắt đỏCá trê trắngCá vồ cờ

 

0301.99.21

Để nhân giống

kg/con

0301.99.29

Loại khác

kg/con

0301.99.49

Loại khác: Cá anh vũ; Cá ba saCá chạch bông/Cá chạch lấuCá chạch sôngCá chiênCá hôCá lăng chấmCá mịCá rầm xanhCá traCá trà sócCá tràu mắt đỏCá trê trắngCá vồ cờ

kg/con

0301.99.52

Cá mú: Các loài thuộc Chi cá mú (Chi cá song)

 

0301.99.59

Loại khác: Cá cam vân/Cá cu/Cá bè/ Cá cam sọc đenCá chìa vôiCá ngựa thân trắngCá ngựa vằn;

kg/con

0301.99.90

Loại khác: Cá anh vũCá ba saCá cam vân/Cá cu/Cá bè/ Cá cam sọc đenCá chạch bông/Cá chạch lấuCá chạch sôngCá chìa vôiCá chiênCá hôCá lăng chấmCá mịCá ngựa thân trắngCá ngựa vằnCá rầm xanhCá traCá trà sóc; Cá tràu mắt đỏ; Cá trê trắng; Cá vồ cờCá lợ conCá lợ thân cao; Cá chày/Cá chàiCá chình hoCá chình munCá chình Nhật BảnCá chình nhọnCác loài thuộc Chi cá mú.

kg/con

03.06

Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc ngâm nước muối; bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

 

 

– Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0306.31

Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác: Tôm hùm bôngTôm hùm đáTôm hùm đỏTôm hùm lông/Tôm hùm sỏi/Tôm hùm mốcTôm hùm maTôm hùm xám/Tôm hùm tre/Tôm hùm bùn; Tôm hùm xanh/Tôm hùm sen/Tôm Hùm vằn

 

0306.31.10

Để nhân giống

kg

0306.31.20

Loại khác, sống

kg

0306.33.00

Cua, ghẹ: Cua xanh/ cua sen

kg

0306.36

Tôm shrimps và tôm prawn loại khác: Tôm mũ ni đỏTôm mũ ni trắng

 

 

Để nhân giống:

 

0306.36.19

Loại khác:

kg

 

Loại khác, sống: (không để nhân giống)

 

0306.36.29

Loại khác:

 

03.07

Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

 

 

Loại khác, kể cả bột mịn, bột thô và viên, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

 

0307.91

Sống, tươi hoặc ướp lạnh:

 

0307.91.10

Sống

kg

0307.91.20

Tươi hoặc ướp lạnh

kg

05.08

San hô và các chất liệu tương tự, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa gia công thêm; mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai và mai mực, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình, bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.

 

0508.00.90

Loại khác: Các loài san hô mềmCác loài san hô mềmCác loài san hô mềmCác loài san hô mềmCác loài san hô nấm mềm; Các loài san hô nấm mềmCác loài san hô nút áo

kg

05.11

Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người.

 

 

Loại khác:

 

0511.91

Sản phẩm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác; động vật đã chết thuộc Chương 3:

 

0511.91.10

Sẹ và bọc trứng: Cá anh vũCá ba saCá cam vân/Cá cu/Cá bè/ Cá cam sọc đenCá chạch bông/Cá chạch lấuCá chạch sôngCá chìa vôiCá chiênCá hô; Cá lăng chấmCá mịCá ngựa thân trắngCá ngựa vằnCá rầm xanhCá traCá trà sóc); Cá tràu mắt đỏ; Cá trê trắng; Cá vồ cờCá lợ conCá lợ thân caoCá chày/Cá chàiCá chình hoaCá chình munCá chình Nhật BảnCá chình nhọnCác loài thuộc Chi cá mú.

kg

12.12

Quả minh quyết, rong biển và tảo biển khác, củ cải đường và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm thực vật khác chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

 

Rong biển và các loại tảo khác: Rong bắp súRong lá mơ lá dàyRong lá mơ MucclureiRong lá mơ nhiều phaoRong mơRong mơ bìa đôiRong mơ lá phaoRong mơ Quy NhơnRong mơ swartziiRong mơRong sụnRong sụn gai;

 

1212.21

Thích hợp dùng làm thức ăn cho người:

 

1212.21.90

Loại khác, trừ loại đã sấy khô nhưng chưa nghiền

 

1212.29

Loại khác:

 

 

Tươi, ướp lạnh hoặc khô, dùng cho công nghệ nhuộm, thuộc da, làm nước hoa, làm dược phẩm, hoặc làm thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự:

 

1212.29.19

Loại khác, trừ loại dung làm dược phẩm

kg

1212.29.20

Loại khác, tươi, ướp lạnh hoặc khô

kg

1212.29.30

Loại khác, đông lạnh

kg

2. Cấp phép xuất khẩu thủy sản được thực hiện trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 26/2019/NĐ-CP, có quy định về việc xuất khẩu thủy sản. Cụ thể như sau:

– Tổ chức và cá nhân được phép nhập khẩu không cần phải thực hiện thủ tục xin giấy phép đối với các loại thuỷ sản nguy cấp, quý, hiếm có tên trong Danh mục các loại thuỷ sản được phép kinh doanh trên lãnh thổ của Việt Nam, loại trừ các loài thủy sản thuộc phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã nguy cấp;

– Các tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật sẽ được quyền tái xuất, quá cảnh các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương;

– Cấp phép xuất khẩu loại thuỷ sản nguy cấp, thuỷ sản quý hiếm có tên trong Danh mục các loại thuỷ sản cấm xuất khẩu hoặc không đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định trong Danh mục các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế thì sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Nghị định 26/2019/NĐ-CP;

– Loại thuỷ sản nguy cấp, quý hiếm thuộc các trường hợp tại phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế đối với các loài động thực vật hoang dã nguy cấp khi xuất khẩu, nhập khẩu, xuất khẩu, nhập nội từ điển sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về vấn đề quản lý động thực vật nguy cấp, quý hiếm và sẽ được thực thi theo quy định tại Công ước về buôn bán quốc tế đối với các loài động thực vật hoang dã nguy cấp, và quy định tại Nghị định 26/2019/NĐ-CP.

Theo đó thì có thể nói, việc cấp phép xuất khẩu đối với các loài thủy sản khi các tổ chức, cá nhân muốn xuất khẩu thủy sản nguy cấp, quý hiếm có tên trong Danh mục các loại thuỷ sản cấm xuất khẩu hoặc không đáp ứng đầy đủ điều kiện được quy định cụ thể trong Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế thì sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Nghị định 26/2019/NĐ-CP.

3. Hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu thủy sản cần những giấy tờ gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 69 của Nghị định 26/2019/NĐ-CP, có quy định về vấn đề cấp phép xuất khẩu loại thủy sản. Theo đó, thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu thủy sản sẽ bao gồm các loại giấy tờ và tài liệu sau đây:

– Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu thủy sản theo mẫu do pháp luật quy định, hiện nay đang được thực hiện theo mẫu số 36.NT phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 26/2019/NĐ-CP;

– Các loại giấy tờ và tài liệu chứng minh xuất khẩu loại thuỷ sản vì mục đích nghiên cứu khoa học/hợp tác quốc tế.

Đồng thời, trong khoảng thời gian 10 ngày làm việc, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là Tổng cục Thủy sản sẽ xem xét nội dung hồ sơ, sau đó tiếp tục trình lên Bộ nông nghiệp Phát triển và nông thôn để xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ. 

Sau đó, Tổng cục thủy sản sẽ tiến hành tham mưu với Bộ nông nghiệp Phát triển nông thôn để xem xét cấp giấy phép xuất khẩu thủy sản cho người nộp hồ sơ (ban hành theo mẫu số 37.NT phụ lục III Nghị định 26/2019/NĐ-CP) sau khi được thủ tướng Chính phủ đồng ý. Trong trường hợp thủ tướng Chính phủ không đồng ý hoặc nội dung hồ sơ không đạt thì cơ quan có thẩm quyền đó là Tổng cục Thủy sản cần phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do chính đáng.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

– Thông tư 11/2021/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;

– Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản 2017;

– Nghị định 37/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2019/NĐ-CP.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo