Đăng ký thường trú là một trong những thủ tục quan trọng để có thể xác định nơi cư trú của công dân, hoạt động đăng ký thường trú đóng vai trò vô cùng quan trọng trong mỗi đời sống của người dân. Vậy quy định đăng ký thường trú có yêu tố nước ngoài hiện nay được ghi nhận như thế nào?
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.
Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: luatsu@luatduonggia.vn
1. Quy định đăng ký thường trú có yếu tố nước ngoài thế nào?
Trước hết, căn cứ theo quy định tại Điều 18 của luật cư trú năm 2020 có quy định về hoạt động đăng ký thường trú. Theo đó, đăng ký thường trú là quá trình công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đồng thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký thường trú. Theo đó thì có thể nói, hoạt động đăng ký thường trú có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong vấn đề quản lý cư trú của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đảm bảo quyền lợi hợp pháp chính đáng của công dân, đồng thời hoạt động này còn góp phần phục vụ cho quá trình quản lý hành chính nhà nước tại địa phương được trở nên dễ dàng và thuận lợi, giữ gìn an ninh trật tự an toàn xã hội.
Yêu tố nước ngoài là một trong những thuật ngữ của tư pháp quốc tế, yếu tố nước ngoài được sử dụng để chỉ các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật là những yếu tố đó có liên quan tới nước ngoài. Đặc trưng cơ bản của quan hệ tư pháp quốc tế là các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật có liên quan tới nước ngoài. Yêu tố nước ngoài có thể được ghi nhận trong pháp luật quốc gia, hoặc được Nhà nước thừa nhận từ tập quán quốc tế hoặc thông lệ quốc tế. Tại Việt Nam, căn cứ theo quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015, các yếu tố nước ngoài sẽ bao gồm:
– Chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là người nước ngoài;
– Căn cứ xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật phát sinh tại nước ngoài;
– Tài sản hoặc đối tượng liên quan tới quan hệ pháp luật ở nước ngoài.
Theo đó, hoạt động đăng ký thường trú có yếu tố nước ngoài đóng vai trò vô cùng quan trọng. Căn cứ theo quy định tại Điều 9 của Thông tư 55/2021/TT-BCA của Bộ Công an về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sửa đổi tại Thông tư 62/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính), có quy định cụ thể về vấn đề đăng ký thường trú có yếu tố nước ngoài. Theo đó:
– Người nước ngoài được nhập quốc tịch nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khi thực hiện thủ tục đăng ký thường trú lần đầu bắt buộc phải có quyết định của Chủ tịch nước về việc cho phép người nước ngoài đó nhập quốc tịch Việt Nam;
– Người Việt Nam định cư trên lãnh thổ nước ngoài nhập cảnh thông qua hộ chiếu Việt Nam thì trong thành phần hồ sơ đăng ký thường trú bắt buộc phải có hộ chiếu Việt Nam mà người đó đã sử dụng để nhập cảnh vào lãnh thổ của Việt Nam trong lần gần nhất;
– Người mang quốc tịch Việt Nam định cư trên lãnh thổ của nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam lần gần nhất bằng hộ chiếu hoặc nhập cảnh bằng các loại giấy tờ pháp lý có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan nước ngoài cung cấp, hoặc các loại giấy tờ tài liệu khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cung cấp, hoặc sử dụng hộ chiếu Việt Nam tuy nhiên đã bị mất, hộ chiếu đã bị hết hạn, thì trong thành phần hồ sơ đăng ký thường trú bắt buộc phải có giấy tờ hoặc tài liệu văn bản chứng minh người đó có quốc tịch của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, đồng thời bắt buộc phải xuất trình đầy đủ các loại giấy tờ tài liệu dùng để nhập cảnh vào Việt Nam khi thực hiện thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam, để cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ công an xem xét, cấp văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú;
– Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm và nghĩa vụ chuyển đề nghị cấp văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đề nghị đăng ký thường trú (trong đó phải kèm theo thành phần hồ sơ đề nghị đăng ký thường trú) để có thể tiến hành hoạt động kiểm tra xác minh, và đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ công an xem xét các văn bản đồng ý cho quá trình giải quyết thường trú của công dân. Cơ quan xuất nhập cảnh Bộ công an sẽ phải có trách nhiệm và nghĩa vụ xem xét, trả lời bằng văn bản theo đề nghị của cơ quan đăng ký cư trú;
– Cơ quan đăng ký cư trú sẽ có trách nhiệm và nghĩa vụ thông báo cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết thủ tục đăng ký thường trú biết về việc hộ chiếu của họ hoặc các loại giấy tờ văn bản có giá trị pháp lý đi lại quốc tế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp không được tiếp tục sử dụng để xuất nhập cảnh tại Việt Nam, và nộp lại các loại giấy tờ tài liệu có giá trị xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cung cấp cho các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương để cơ quan này thu hồi, hủy bỏ giá trị pháp lý của các loại giấy tờ đó.
Theo đó, hoạt động đăng ký thường trú có yếu tố nước ngoài cần phải tuân thủ đầy đủ theo quy định nêu trên.
2. Người nước ngoài có được đăng ký thường trú tại Việt Nam không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 39 của Văn bản hợp nhất Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2023 có quy định về các trường hợp được xem xét cho thường trú. Bao gồm:
– Người nước ngoài có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam, công lao đó được nhà nước Việt Nam trao tặng huân chương hoặc trao tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước;
– Người nước ngoài là các nhà khoa học, các chuyên gia đang tạm trú trên lãnh thổ của Việt Nam;
– Người nước ngoài được cha mẹ, vợ chồng, con cái là công dân mang quốc tịch Việt Nam đang thường trú trên lãnh thổ Việt Nam bảo lãnh;
– Người không có quốc tịch đã thường trú liên tục trên lãnh thổ của nước Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.
Theo đó thì có thể nói, người nước ngoài thuộc một trong những trường hợp nêu trên sẽ được xem xét cho thường trú trên lãnh thổ của Việt Nam. Đồng thời, người nước ngoài thường trú trên lãnh thổ của Việt Nam cũng cần phải đáp ứng được những điều kiện nhất định. Căn cứ theo quy định tại Điều 40 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2023 có quy định về các điều kiện xét cho thường trú. Theo đó, cần phải xem xét đến các điều kiện sau:
– Người nước ngoài được xét cho thường trú nếu người nước ngoài đó có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định đáp ứng đầy đủ khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam;
– Người nước ngoài là các nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú trên lãnh thổ của Việt Nam bắt buộc phải được bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị;
– Người nước ngoài được cha mẹ, vợ chồng, con cái là công dân đang thường trú trên lãnh thổ của Việt Nam bảo lãnh sẽ được xét cho thường trú nếu họ đã tạm trú trên lãnh thổ Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.
Theo đó, người nước ngoài nếu đắp ứng được đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2023 thì sẽ được cho phép đăng ký thường trú tại Việt Nam.
3. Quy trình đăng ký thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam:
Căn cứ theo quy định tại Điều 41 của Văn bản hợp nhất Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2023, quy trình đăng ký thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam sẽ được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ để thực hiện thủ tục đăng ký thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Thành phần hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ và tài liệu cơ bản như sau: Đơn xin thường trú theo mẫu do pháp luật quy định, lý lịch tư pháp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài đó là công dân cung cấp, công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho phép người đó đăng ký thường trú, hộ chiếu có chứng thực được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, giấy tờ chứng minh đáp ứng đầy đủ điều kiện để cho phép thường trú tại Việt Nam, giấy bảo lãnh (đối với trường hợp người nước ngoài nếu được cha mẹ, vợ chồng, con cái là công dân mang quốc tịch Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh), người nước ngoài không có quốc tịch đó thường trú liên tục trên lãnh thổ Việt Nam từ năm 2000 thì phải bổ sung thêm giấy tờ chứng minh việc tạm trú.
Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị thường trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Sau đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét cho người nước ngoài thường trú. Trong khoảng thời gian 04 tháng được tính kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, bộ trưởng Bộ công an sẽ xem xét và quyết định cho thường trú, trong trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra hồ sơ thì thời gian có thể kéo dài tuy nhiên không được phép vượt quá 02 tháng.
Bước 3: Thông báo kết quả. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết cho người xin thường trú và công an cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú. Trong khoảng thời hạn 05 ngày làm việc được tính kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, công an cấp tỉnh/thành phố đôi người nước ngoài xin thường trú cần phải thông báo cho người nước ngoài đó.
Bước 4: Đến nhận thẻ thường trú. Trong khoảng thời gian 03 tháng được tính kể từ ngày nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài cần phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để nhận thẻ thường trú. Đồng thời, cần phải đóng lệ phí đăng ký thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, hiện nay đang được xác định là 100 USD/thẻ căn cứ theo quy định tại Thông tư 25/2021/TT-BTC.
Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:
– Văn bản hợp nhất 30/VBHN-VPQH năm 2023 do Văn phòng Quốc hội ban hành hợp nhất Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
– Thông tư 55/2021/TT-BCA của Bộ Công an về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;
– Thông tư 66/2023/TT-BCA của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; Thông tư 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư 57/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;
– Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam;
– Thông tư 62/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
