Mẫu thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu thanh toán BHYT

Trong lĩnh vực y tế, việc phát triển các mẫu thuốc phóng xạ và hoạt chất đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh tật. Đồng thời, việc thanh toán Bảo hiểm y tế (BHYT) cho các loại thuốc này cũng đặt ra nhiều vấn đề cần bàn luận. Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết dưới đây.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Thuốc phóng xạ và hoạt chất đánh dấu được thanh toán BHYT:

Danh mục chất phóng xạ và thuốc đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 20/2022/TT-BYT như sau: 

e

Tên thuốc phóng xạ và chất đánh dấu

Đường dùng

Dạng dùng

Đơn vị

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

BromoMercurHydrxyPropan (BMHP)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

2

Carbon 11 (C-11)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

3

Cesium 137 (Cesi-137)

Áp sát khối u

Nguồn rắn

mCi

4

Chromium 51 (Cr-51)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

5

Coban 57 (Co-57)

Uống

Dung dịch

mCi

6

Coban 60 (Co-60)

Chiếu ngoài

Nguồn rắn

mCi

7

Diethylene Triamine Pentaacetic acid (DTPA)

Tiêm tĩnh mạch, khí dung

Bột đông khô

Lọ

8

Dimecapto Succinic Acid (DMSA)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

9

Dimethyl-iminodiacetic acid (HIDA)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

10

Diphosphono Propane Dicarboxylic acid (DPD)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

11

Ethyl cysteinate dimer (ECD)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

12

Ethylenediamine – tetramethylenephosphonic acid (EDTMP)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

13

Fluorine 18 Fluoro L-DOPA (F-18DOPA)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

14

Fluorine 18 Fluorodeoxyglucose (F-18FDG)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

15

F18-NaF

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

16

Gallium citrate 67 (Ga-67)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

17

Gallium citrate 68 (Ga-68)

Tiêm tĩnh mạch, tiêm động mạch

Dung dịch

mCi

18

Hexamethylpropyleamineoxime (HMPAO)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

19

Holmium 166 (Ho-166)

Tiêm vào khối u, mạch máu nuôi u

Dung dịch

mCi

20

Human Albumin Microphere (HAM)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

Lọ

21

Human Albumin Mini-Micropheres (HAMM)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

22

Human Albumin Serum (HAS, SENTI-SCINT)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

23

Hydroxymethylene Diphosphonate (HMDP)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

24

Imino Diacetic Acid (IDA)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

25

Indiumclorid 111 (In-111)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

26

Iode 123 (I-123)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

27

Iode 125 (I-125)

Cấy vào khối u

Hạt

mCi

28

Iode131 (I-131)

Uống

Viên nang, Dung dịch

mCi

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

29

Iodomethyl 19 Norcholesterol

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

30

Iridium 192 (Ir-192)

Chiếu ngoài

Nguồn rắn

mCi

31

Keo vàng 198 (Au-198 Colloid)

Tiêm vào khoang tự nhiên

Dung dịch

mCi

32

Lipiodol I-131

Tiêm động mạch khối u

Dung dịch

mCi

33

MacroAgregated Albumin (MAA)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

Lọ

34

Mecapto Acetyl Triglicerine (MAG 3)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

35

Metaiodbelzylguanidine (MIBG I-131)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

36

Methionin

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

37

Methoxy isobutyl isonitrine (MIBI)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

38

Methylene Diphosphonate (MDP)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

39

Nanocis (Colloidal Rhenium Sulphide)

Tiêm dưới da

Bột đông khô

Lọ

40

Nitrogen 13- amonia

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

41

Octreotide Indium-111

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

42

Orthoiodohippurate (I-131OIH, Hippuran I-131)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

43

Osteocis (Hydroxymethylened phosphonate)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

44

Phospho 32 (P-32)

Uống, tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

Áp ngoài da

Tấm áp

mCi

45

Phospho 32 (P-32) – Silicon

Tiêm vào khối u

Dung dịch

mCi

46

Phytate (Phyton, Fyton)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

47

Pyrophosphate (Pyron)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

48

Rhennium 188 (Re-188)

Tiêm động mạch khối u

Dung dịch

mCi

49

Rose Bengal I-131

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

50

Samarium 153 (Sm-153)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

51

Sestamibi (6-methoxy isobutyl isonitrile)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

52

Strontrium 89 (Sr-89)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

53

Sulfur Colloid (SC)

Tiêm tĩnh mạch, dưới da

Bột đông khô

Lọ

54

Technetium 99m (Tc-99m)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

55

Teroboxime (Boronic acid adducts of technetium dioxime complexes)

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

56

Tetrofosmin (1,2 bis (2-ethoxyethyl) phosphino) ethane

Tiêm tĩnh mạch

Bột đông khô

Lọ

57

Thallium 201 (Tl-201)

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

mCi

58

Urea (NH2 14CoNH2)

Uống

Viên nang

mCi

59

Ytrium 90 (Y-90)

Tiêm vào khoang tự nhiên

Dung dịch

mCi

2. Nguyên tắc chung về thanh toán chi phí thuốc đối với người bệnh tham gia BHYT:

Theo Điều 3 Thông tư 20/2022/TT-BYT quy định về nguyên tắc chung về thanh toán chi phí thuốc đối với người bệnh tham gia bảo hiểm y tế như sau:

– Quỹ bảo hiểm y tế sẽ chi trả chi phí thuốc theo số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh, trừ khi có quy định khác tại khoản 5 của Điều 5 trong Thông tư 20/2022/TT-BYT;

Giá mua thực tế của các cơ sở khám và chữa bệnh phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và phải phù hợp với phạm vi quyền lợi và mức hưởng được quy định trong pháp luật về bảo hiểm y tế.

– Quỹ bảo hiểm y tế sẽ thanh toán cho việc sử dụng thuốc chỉ khi đó là thuốc được chỉ định phù hợp với một trong các tài liệu sau:

+ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép;

+ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với hồ sơ đăng ký của thuốc biệt dược gốc hoặc sản phẩm tham chiếu đã được Bộ Y tế cấp phép;

+ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế;

+ Dược thư Quốc gia Việt Nam phiên bản mới nhất.

– Các trường hợp sau sẽ không được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán:

+ Các trường hợp thuốc hoặc lô thuốc đã được quyết định đình chỉ lưu hành hoặc thu hồi. Không thanh toán cho thuốc hoặc lô thuốc trong trường hợp đã được quyết định đình chỉ lưu hành hoặc thu hồi, theo phạm vi áp dụng được ghi trong văn bản thông báo hoặc quyết định của Bộ Y tế về việc đình chỉ lưu hành hoặc thu hồi thuốc hoặc lô thuốc đó;

+ Chi phí của các loại thuốc đã được tính vào chi phí của dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường điều trị hoặc giá trọn gói theo ca bệnh, theo quy định hiện hành;

+ Các chi phí liên quan đến thuốc được chi trả từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn kinh phí khác;

+ Thuốc được sử dụng trong thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

3. Tiêu chí bổ sung thuốc mới vào Danh mục thuốc BHYT:

Theo Thông tư 20/2022/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành về nguyên tắc, tiêu chí xây dựng danh mục và tỉ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, Bộ Y tế đã nêu rõ các thuốc cần không vi phạm tiêu chí thuốc bị loại khỏi danh mục bảo hiểm y tế và đạt tất cả các tiêu chí chung:

– Là các loại thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp giấy đăng ký lưu hành như thuốc hóa dược, thuốc sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu;

– Đối với các loại thuốc chống độc, thuốc hiếm, thuốc cấp cứu, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu, cần có giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu;

– Là các loại thuốc được khuyến cáo theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hoặc các tổ chức y tế có uy tín trên thế giới như Hội Y khoa và Dược học;

– Là các loại thuốc có sự đề xuất từ các cơ quan quản lý y tế, các cơ sở y tế, Hội Y khoa, Dược học, Hội bệnh học, hoặc các cơ sở kinh doanh dược, và có hồ sơ sản phẩm cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu của Bộ Y tế (Bộ Y tế sẽ phát hành Công văn yêu cầu cung cấp thông tin).

– Có đánh giá tác động ngân sách tại Việt Nam.

Theo đó, Bộ Y tế đã xác định rõ ràng các thuốc cần tuân thủ tiêu chí này để không bị loại khỏi danh mục bảo hiểm y tế. Điều này cho thấy sự quan tâm và tiêu chuẩn cao về chất lượng và hiệu quả của các loại thuốc được sử dụng trong bảo hiểm y tế. Điều này cũng giúp đảm bảo rằng người sử dụng bảo hiểm y tế được hưởng lợi từ các loại thuốc có chất lượng và hiệu quả cao nhất.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

– Thông tư 20/2022/TT-BYT ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hoá dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo