Thủ tục cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

Mật mã dân sự là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Vậy thủ tục cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được quy định như thế nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Thủ tục cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự:

Khoản 1 Điều 34 Văn bản hợp nhất 29/VBHN-VPQH 2018 hợp nhất Luật An toàn thông tin mạng quy định về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, Điều này quy định khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thuộc trong danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép (được quy định tại phục lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 58/2016/NĐ-CP về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 32/2023/NĐ-CP), doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do chính cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Theo đó, khi doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu mà pháp luật đã quy định thì doanh nghiệp đó phải được cơ quan chức năng của Nhà nước cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Thủ tục cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được quy định tại Điều 34 Văn bản hợp nhất 29/VBHN-VPQH 2018 hợp nhất Luật An toàn thông tin mạng, căn cứ Điều này thì thủ tục cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự được thực hiện như sau:

Bước 1: chuẩn bị hồ sơ cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

Doanh nghiệp khi xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu thì phải chuẩn bị hồ sơ cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, hồ sơ cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự bao gồm những giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự (đơn đề nghị được thực hiện theo mẫu pháp luật quy định);

– Bản sao của Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

– Bản sao của Giấy chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu.

Bước 2: nộp hồ sơ cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

Khoản 2 Điều 6 Nghị định 58/2016/NĐ-CP về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định doanh nghiệp thực hiện những thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính, hoặc là dịch vụ công trực tuyến đến cho Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã. Chính vì thế, sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thì doanh nghiệp có đề nghị cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự nộp hồ sơ cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đến Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã bằng một trong các phương thức nộp hồ sơ sau:

– Doanh nghiệp nộp hồ sơ cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trực tiếp đến trụ sở của Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.

– Doanh nghiệp nộp hồ sơ cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự qua hệ thống bưu chính đến địa chỉ của Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.

– Doanh nghiệp nộp hồ sơ cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự qua cổng dịch vụ công trực tuyến.

Bước 3: giải quyết hồ sơ cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và thực hiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự cho doanh nghiệp;

– Trường hợp từ chối cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Điều kiện được cấp phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự:

Căn cứ khoản 2 Điều 34 Nghị định 58/2016/NĐ-CP về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 32/2023/NĐ-CP quy định về điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, theo Điều này thì doanh nghiệp được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự khi mà đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Điều kiện 1: phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

– Điều kiện 2: sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu phải được chứng nhận, công bố hợp quy theo đúng quy định của pháp luật;

– Điều kiện 3: đối tượng và mục đích sử dụng các sản phẩm mật mã dân sự không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.

3. Danh mục các sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu phải xin cấp phép:

Căn cứ phục lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 58/2016/NĐ-CP về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 32/2023/NĐ-CP thì danh mục các sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu phải xin cấp phép bao gồm có có các sản phẩm sau:

– Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và những bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc là không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng.

– Máy xử lý dữ liệu tự động và những khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hoặc đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên những phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

– Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với những máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72.

– Bộ điện thoại, kể cả điện thoại thông minh và điện thoại khác cho mạng di động tế bào hoặc là mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc là nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả những thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc là mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28.

– Đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và những phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghi âm thanh hoặc những nội dung, hình thức thể hiện khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả là bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất ghi băng đĩa.

– Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc là không gắn với các thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh.

– Ra đa, những thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến.

– Màn hình và máy chiếu, không gắn với các thiết bị thu dùng trong truyền hình; thiết bị thu dùng trong truyền hình, có hoặc là không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh.

– Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc các nhóm từ 85.24 đến 85.28.

– Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa từng được chi tiết hay ghi ở nơi khác.

Những văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

– Văn bản hợp nhất 29/VBHN-VPQH 2018 hợp nhất Luật An toàn thông tin mạng.

– Nghị định số 58/2016/NĐ-CP về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 32/2023/NĐ-CP.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo