Chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng, quân sự

Quá trình chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự không được làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự, nhiệm vụ quốc phòng, bí mật nhà nước, và cần phải phù hợp với quy hoạch hệ thống công trình quốc phòng, khu quân sự được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng, quân sự:

Trước hết phải căn cứ theo quy định tại Điều 2 của Luật quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 52023 có đưa ra khái niệm về công trình quốc phòng và khu quân sự. Theo đó, công trình quốc phòng là khái niệm để chỉ các loại công trình xây dựng, địa hình và địa vật tự nhiên được xác định, cải tạo do quân đội, các cơ quan và tổ chức được giao trách nhiệm quản lý và bảo vệ phục vụ cho hoạt động quân sự, phục vụ cho hoạt động quốc phòng, phòng thủ để bảo vệ lãnh thổ, bảo vệ tổ quốc Việt Nam. Công trình quốc phòng có thể nằm trong khu quân sự hoặc nằm ngoài khu quân sự. Bên cạnh đó, khu quân sự được xác định là khu vực có giới hạn được thiết lập trên mặt đất, trong lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, xác định trên không, xác định chuyên dùng cho mục đích quân sự và quốc phòng. 

Pháp luật hiện nay cũng đã có quy định cụ thể về vấn đề chuyển mục đích sử dụng đối với công trình quốc phòng, quân sự. Căn cứ theo quy định tại Điều 9 của Luật quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 52023 có quy định về nội dung quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự. Bao gồm:

– Lập hồ sơ quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự;

– Bảo quản công trình quốc phòng, bảo trì công trình quốc phòng;

– Chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng vào khu quân sự;

– Phá dỡ công trình quốc phòng, di dời đối với khu quân sự;

– Thống kê và kiểm tra công trình quốc phòng và khu quân sự.

Theo đó thì có thể nói, chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự được xem là một trong những nội dung quản lý công trình quốc phòng, khu quân sự. Căn cứ theo quy định tại Điều 12 của Luật quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 52023 có quy định về vấn đề chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự. Cụ thể như sau:

– Việc chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự sẽ không được phép làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nhiệm vụ quân sự, nhiệm vụ quốc phòng, không được ảnh hưởng đến quá trình bảo vệ và bảo mật bí mật nhà nước, quá trình chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự cần phải phù hợp với quy hoạch hệ thống công trình quốc phòng, khu quân sự đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Các trường hợp công trình quốc phòng và khu quân sự sẽ được phép thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng, bao gồm:

+ Chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự do cơ quan có thẩm quyền đó là Bộ quốc phòng quản lý phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng;

+ Chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự xuất phát từ lý do không còn nhu cầu sử dụng cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, vì vậy cho nên cần phải chuyển mục đích sử dụng để phát triển kinh tế xã hội và phục vụ cho nhu cầu của người dân, phục vụ cho nhu cầu của quần chúng;

+ Còn nhu cầu sử dụng cho nhiệm vụ quân sự và quốc phòng tuy nhiên các công trình đó nằm trong phạm vi thực hiện dự án phát triển kinh tế xã hội phù hợp với quy hoạch và kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được Bộ quốc phòng thống nhất bằng văn bản về vấn đề thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đối với công trình quốc phòng, khu quân sự trong quá trình phê duyệt chủ trương đầu tư dự án trên thực tế.

– Thẩm quyền ra quyết định chuyển mục đích sử dụng đối với công trình quốc phòng và khu quân sự được quy định cụ thể như sau:

+ Thủ tướng chính phủ là chủ thể có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đối với công trình quốc phòng, khu quân sự sang mục đích khác, đồng thời xem xét và chấp thuận việc thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với phần diện tích có sự hiện diện của công trình quốc phòng và khu quân sự được chuyển sang mục đích khác;

+ Bộ trưởng Bộ quốc phòng là chủ thể có thẩm quyền ra quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đối với các công trình quốc phòng, khu quân sự xuất phát từ lý do được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Luật quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 2023.

– Trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự xuất phát từ lý do được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 của Luật quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 2023, được quy định cụ thể như sau: Cơ quan có thẩm quyền đó là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có nghĩa vụ và có trách nhiệm bố trí quỹ đất để thiết lập khu quân sự ở vị trí mới sao cho phù hợp với nhiệm vụ quân sự và quốc phòng. Các cơ quan và tổ chức, chủ đầu tư thực hiện dự án sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường, hỗ trợ để xây dựng các công trình quốc phòng, thiết lập khu quân sự ở vị trí mới, cần phải đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quân sự và quốc phòng theo quy định của pháp luật về quốc phòng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

– Các trường hợp thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng công trình quốc phòng, khu quân sự cố gắn liền với quá trình thu hồi đất quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì cần phải thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Quy định về trách nhiệm quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự: 

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 của Luật quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự năm 2023 có quy định về trách nhiệm quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự. Cụ thể như sau:

– Bộ trưởng Bộ quốc phòng sẽ giao cho đơn vị trong biên chế để đảm nhiệm chức vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng, bảo vệ khu quân sự thuộc nhóm đặc biệt và công trình quốc phòng thuộc nhóm I, loại A;

– Các cơ quan và đơn vị trực thuộc Bộ quốc phòng trực tiếp sử dụng hoặc được giao sẽ có trách nhiệm quản lý các công trình quốc phòng, quản lý khu quân sự nhóm I, nhóm II và nhóm III;

– Trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình, các bộ, ban ngành trung ương sẽ chủ trì và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền đó là Bộ quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình sơ tán thời chiến tranh, từ đó tổ chức thực hiện nội dung quản lý đối với công trình quốc phòng và khu quân sự theo quy định của pháp luật;

– Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền đó là Ủy ban nhân dân các cấp cần phải phối hợp với Bộ quốc phòng, phối hợp với bộ, ban ngành cấp trung ương, phối hợp với các đơn vị lực lượng quân đội đóng quân trên địa bàn để thực hiện hoạt động bảo vệ, thực hiện nội dung quản lý đối với công trình quốc phòng và khu quân sự tại địa phương.

3. Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự: 

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 của Luật quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự năm 2023 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự. Cụ thể như sau:

– Chiếm đoạt, lấn chiếm, xâm nhập trái phép, chiếm giữ trái phép, phá hoại, làm hư hỏng đối với kiến trúc, làm hư hỏng kết cấu và các trang thiết bị của các công trình quốc phòng và khu quân sự;

– Thu thập trái phép, chiếm đoạt trái phép, hủy hoại trái quy định pháp luật, làm lộ các loại tài liệu và hồ sơ, làm lộ thông tin của các công trình quốc phòng và khu quân sự;

– Sử dụng trái phép, sử dụng sai mục đích, thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng, phá dỡ công trình quốc phòng, di dời khu quân sự trái quy định của pháp luật;

– Xây dựng và khai thác trái quy định pháp luật, đặt các thiết bị có khả năng làm ảnh hưởng đến kiến trúc, kết cấu và công năng sử dụng của công trình, an toàn và bí mật của công trình quốc phòng, khu quân sự;

– Cản trở hoặc chống đối quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng quản lý, bảo vệ hoặc cản trở đối với quá trình thi hành công vụ của các cơ quan và tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình quản lý và bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự;

– Lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, lạm dụng quyền hạn, nhiệm vụ được giao trong quá trình quản lý và bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự để trục lợi cá nhân, thực hiện các hành vi xâm hại đến lợi ích của cơ quan có thẩm quyền, quyền lợi và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong xã hội.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

– Luật quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 2023.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo