Mức chi phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

Ppháp luật hiện nay quy định như thế nào về mức chi cho hoạt động phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề trên.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mức chi phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế:

Pháp luật hiện nay đã có những quy định cụ thể về mức chi cho hoạt động phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. Nhìn chung thì có thể nói, trong quá trình hội nhập và phát triển, hoạt động đầu tư quốc tế ngày càng được nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quan tâm trên thực tế, tuy nhiên đây được xem là vấn đề nhạy cảm và rất dễ xảy ra tranh chấp. Vì vậy, cần phải đặt ra chủ trương và mức chi phù hợp cho hoạt động phòng ngừa giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. Căn cứ theo quy định tại Thông tư 04/2018/TT-BTC về hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, mức chi cho hoạt động phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế được quy định cụ thể như sau:

– Chi phí phục vụ trong giai đoạn nhà đầu tư nước ngoài khiếu nại theo quy định của pháp luật hoặc nhà đầu tư nước ngoài có đơn yêu cầu tham vấn, hoặc nhà đầu tư nước ngoài gửi thông báo nêu lên ý định khởi kiện. Đây được xác định là những chi phí liên quan đến quá trình giải quyết khiếu nại và giải quyết yêu cầu tham vấn của các nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật luật gửi thông báo nêu ý định khởi kiện trên thực tế. Các chi phí này có thể bao gồm chi phí luật sư, chi phí phục vụ cho quá trình tư vấn, chi phí tham mưu của các chuyên gia, chi phí liên quan đến việc thu thập thông tin và tài liệu chứng cứ, kèm theo các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động khác; 

– Chi phí trong giai đoạn các đối tượng được xác định là nhà đầu tư nộp đơn khởi kiện ra cơ quan có thẩm quyền đó là trọng tài quốc tế hoặc nộp đơn khởi kiện tại các cơ quan tài phán nước ngoài. Đây được xác định là các chi phí liên quan đến hoạt động nộp đơn khởi kiện ra trọng tài quốc tế hoặc nộp đơn khởi kiện tại các cơ quan tài phán có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Các chi phí này có thể bao gồm phí nộp đơn khởi kiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phí tham mưu của chuyên viên tư vấn, chi phí luật sư, các chi phí có liên quan đến hoạt động tiến hành phiên tòa và các hoạt động khác trong giai đoạn khởi kiện tại cơ quan có thẩm quyền; 

– Chi phí trong giai đoạn tranh chấp đầu tư quốc tế được giải quyết tại trọng tài quốc tế theo quy định của pháp luật hoặc tranh chấp được giải quyết tại các cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền. Đây được xác định là các chi phí có liên quan đến việc giải quyết tranh chấp tại trọng tài hoặc giải quyết tại các cơ quan tài phán có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Các chi phí này có thể bao gồm phí trọng tài, phí chuyên gia, phí luật sư, và các loại kinh phí khác có liên quan đến quá trình tiến hành hoạt động phiên tòa; 

– Chi phí cho hoạt động phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền và liên ngành trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp. Chi phí này có thể bao gồm chi phí để tổ chức cuộc họp, chi phí để phục vụ cho quá trình giao lưu giữa các bên tranh chấp, chi phí để tổ chức quá trình đối thoại, chi phí có liên quan đến việc thu thập thông tin và tài liệu, cùng với các nguồn chi phí của các hoạt động có liên quan khác; 

– Chi phí truy cập phần mềm và truy cập các cơ sở dữ liệu để phục vụ cho quá trình giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. Các nguồn chi phí này có thể kể đến bao gồm phí truy cập phần mềm và truy cập cơ sở dữ liệu, phí sử dụng phần mềm và sử dụng các cơ sở dữ liệu, phí cấp quyền truy cập phần mềm và các khoản chi phí khác tương tự; 

– Chi phí dịch tài liệu, các chi phí phục vụ cho quá trình làm đêm hoặc làm thêm giờ, chi phí trực tiếp khác phục vụ cho công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. Các nguồn chi phí trong giai đoạn này có thể kể đến như chi phí làm ngoài giờ, các loại chi phí phục vụ cho hoạt động giải quyết tranh chấp được diễn ra thuận lợi và dễ dàng. Đồng thời theo quy định của pháp luật hiện nay, các nguồn chi phí nêu trên sẽ được thực hiện từ kinh phí trực tiếp từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật nhằm mục đích hỗ trợ và bảo đảm cho các hoạt động phòng ngừa giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế được diễn ra hiệu quả và công khai minh bạch. 

Bên cạnh đó thì có thể nói, quy định tại khoản 8 Điều 4 của Thông tư 04/2018/TT-BTC về hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, có quy định về vấn đề quản lý và sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước phục vụ cho quá trình công tác trong lĩnh vực điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế, mức chi phí tham gia cuộc họp của tổ công tác liên ngành được quy định cụ thể như sau:

– Đối với những chủ thể được xác định là người chủ trì cuộc họp, mức chi được quy định hiện nay là 150.000 đồng/người/buổi. Điều này áp dụng cho tất cả các cá nhân đảm nhận vai trò chủ trì cuộc họp, các cá nhân có trách nhiệm và nghĩa vụ điều phối cuộc họp, và các cá nhân có nghĩa vụ quản lý quá trình họp; 

– Đối với những đối tượng được xác định là thành viên tham dự cuộc họp, mức chi được giao theo quy định của pháp luật hiện nay là 100.000 đồng/người/buổi, và đây là các khoản chi phí được áp dụng cho những chủ thể là cá nhân tham gia cuộc họpf, những cá nhân có đóng góp ý kiến vào cuộc họp và các cá nhân tham gia vào quá trình thảo luận để đưa ra quyết định cuối cùng; 

– Lấy ý kiến tham luận bằng văn bản của các thành viên tham dự, thế theo quy định của pháp luật hiện nay mức chi được xác định là 500.000 đồng/văn bản, và điều này cũng được áp dụng cho quá trình thu thập ý kiến bằng văn bản từ tất cả các thành viên tham dự cuộc họp đó.

2. Nội dung chi phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế: 

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 04/2018/TT-BTC về hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, có quy định cụ thể về nội dung chi phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. Theo đó thì việc chi cho công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế sẽ áp dụng theo những nội dung cơ bản sau đây:

– Chi cho giai đoạn các nhà đầu tư nước ngoài tiến hành hoạt động khiếu nại và yêu cầu thực hiện thủ tục tham vấn hoặc gửi thông báo nêu ý định khởi kiện theo quy định của pháp luật; 

– Chi trong giai đoạn các nhà đầu tư nước ngoài nộp đơn khởi kiện ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là trọng tài quốc tế và các cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền. Trong hoạt động này thì nguồn chi chủ yếu sẽ phục vụ cho quá trình xây dựng chiến lược và đề ra phương án tham gia giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật, chi cho công tác chuẩn bị tài liệu và thu thập chứng cứ có liên quan đến vụ việc tranh chấp đó, phục vụ cho hoạt động xây dựng văn bản trả lời thông báo trọng tài sao cho phù hợp với quy định trong Quy tắc trọng tài đối với trường hợp không thuê luật sư hoặc chưa thuê luật sư tư vấn, chi cho quá trình phục vụ đối với hoạt động lựa chọn luật sư và trọng tài viên phía cơ quan Việt Nam, chi phí phục vụ cho hoạt động hòa giải trọng tài quốc tế theo quy định của pháp luật; 

– Chi trong giai đoạn đầu tư quốc tế được giải quyết tại trọng tài quốc tế hoặc tại các cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền. Trong trường hợp này thì nội dung chi chủ yếu sẽ được chi cho hoạt động thuê luật sư đại diện cho cơ quan nhà nước và chi phí thuê chuyên gia trong nước hoặc chuyên gia quốc tế, chi phí cho các nhân chứng tham gia vụ kiện giải quyết tranh chấp giữa các bên, chi phí xây dựng bản thảo tự bảo vệ trong trường hợp không thuê luật sư hoặc chưa thuê luật sư, chi phí xây dựng các bản đệ trình khác theo yêu cầu của hội đồng trọng tài, xây dựng bản khẳng biết trong trường hợp không thuê luật sư hoặc chưa thuê luật sư tư vấn, chi phí phiên dịch tại phiên tòa xét xử và chi phí thuê địa điểm xét xử theo quy định của pháp luật; 

– Chi phí phục vụ cho hoạt động phối hợp liên ngành để giải quyết các vụ kiện có liên quan đến hoạt động tranh chấp đầu tư quốc tế giữa các bên; 

– Và các nội dung chi khác phù hợp với quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà các bên có tham gia.

3. Nguyên tắc chi phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế: 

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư 04/2018/TT-BTC về hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, có quy định cụ thể về nguyên tắc chi cho hoạt động phòng ngừa và giải quyết tranh chấp quốc tế. Theo đó thì quá trình này cần phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau đây:

– Chi phí phát sinh từ việc thực hiện nhiệm vụ đại diện pháp lý cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải phù hợp với kinh phí hoạt động hằng năm của Bộ tư pháp, tức là vấn đề này sẽ được áp dụng cho các chi phí phát sinh từ việc đại diện pháp lý trong các vụ việc liên quan đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền, và các chi phí này sẽ được cấp trong kinh phí hoạt động hằng năm của Bộ tư pháp cũng như cần phải đảm bảo tính liên tục và ổn định trong hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; 

– Chi phí phát sinh từ việc thực hiện các hoạt động khác phục vụ cho công tác phòng ngừa giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế sẽ được cấp cho cơ quan chủ trì. Trong trường hợp cơ quan chủ trì được xác định là cơ quan nhà nước ở cấp trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm thì các nguồn chi phí này sẽ được cấp từ ngân sách trung ương để đảm bảo tính liên tục và đồng bộ trong quá trình phòng ngừa giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. Còn trong trường hợp cơ quan chủ trì được xác định là các cơ quan nhà nước ở địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định về phân cấp ngân sách thì các nguồn chi phí này sẽ được cấp từ nguồn ngân sách địa phương và đảm bảo tính liên tục phù hợp với tài chính của địa phương đó; 

– Kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện để phục vụ cho công tác phòng ngừa giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế phải được dự toán và quyết toán đúng mục đích, sử dụng đúng chế độ và theo các quy định của pháp luật. Vấn đề này đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả, bảo đảm trách nhiệm trong việc sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước. Các cơ quan chủ trì phải tiến hành hoạt động lập dự toán kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí theo đúng quy định của pháp luật, sử dụng kinh phí tuân theo chế độ của pháp luật. Và đồng thời cần thực hiện quyết toán kinh phí sao cho đảm bảo tính minh bạch và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí đó.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

– Thông tư 04/2018/TT-BTC về hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo