Chế độ ưu đãi đối với thương binh hạng 1/4, 2/4, 3/4, 4/4

Thương binh là một trong những người có công với cách mạng mà tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020. Vậy chế độ ưu đãi đối với thương binh hạng 1/4, 2/4, 3/4, 4/4 được quy định như thế nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Quy định về thương binh hạng 1/4, 2/4, 3/4, 4/4:

Pháp luật hiện hành không còn có quy định về hạng thương binh. Tuy nhiên, theo tinh thần của Nghị định 236-HĐBT năm 1985 (đã hết hiệu lực thi hành) thì thương binh được xếp thành 04 hạng theo tỷ lệ thương tật, cụ thể như sau:

– Hạng 1 (hay còn gọi là hạng ¼) : mất từ 81% đến 100% sức lao động do thương tật; mất hoàn toàn về khả năng lao động, cần có người phục vụ.

– Hạng 2 (hay còn gọi là hạng 2/4): mất từ 61% đến 80% sức lao động do thương tật; mất phần lớn về khả năng lao động, còn tự phục vụ được.

– Hạng 3 (hay còn gọi là hạng 3/4): mất từ 41% đến 60% sức lao động do thương tật; mất khả năng lao động ở mức độ trung bình.

– Hạng 4 (hay còn gọi là hạng 4/4): mất từ 21 đến 40% sức lao động do thương tật; bị giảm nhẹ khả năng lao động.

Hiện nay, không có quy định về từng hạng thương binh mà chỉ có quy định chung về thương binh, cụ thể Điều 23 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 có quy định về các điều kiện, tiêu chuẩn thương binh như sau:

– Người là Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và những người là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân mà bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể với từ 21% trở lên khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Chiến đấu hoặc là trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;

+ Làm những nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng;

+ Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch;

+ Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà có để lại thương tích thực thể;

+ Làm nghĩa vụ quốc tế;

+ Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ cho quốc phòng, an ninh;

+ Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm các nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm;

+ Do tai nạn khi mà đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở những nơi địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo mà có điều kiện đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định;

+ Trực tiếp làm các nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm;

+ Đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc thực hiện việc ngăn chặn, bắt giữ người mà có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội.

2. Chế độ ưu đãi đối với thương binh hạng 1/4, 2/4, 3/4, 4/4:

Căn cứ Điều 24 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020, thương binh (bao gồm các hạng thương binh nêu trên) được hưởng  những chế độ ưu đãi sau:

Thứ nhất, trợ cấp, phụ cấp hằng tháng:

– Trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và căn cứ loại thương binh;

– Trợ cấp người phục vụ đối với thương binh mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình;

– Phụ cấp hằng tháng đối với thương binh mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên;

– Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với thương binh mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên mà có vết thương đặc biệt nặng. Thương binh hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng thì không hưởng phụ cấp hằng tháng.

Thứ hai, Bảo hiểm y tế.

Thứ ba, Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trong trường hợp mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên thì sẽ được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm.

Thứ tư, Ưu tiên, hỗ trợ trong giáo dục và đào tạo, tạo về điều kiện làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể.

Thứ năm, Chế độ ưu đãi khác, bao gồm:

– Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi về chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng mà có thuộc ngành lao động – thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên.

– Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, căn cứ vào hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở.

– Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước:

+ Giao đất ở.

+ Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở.

+ Công nhận quyền sử dụng đất ở.

+ Khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước.

– Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên trong giao khoán bảo vệ và phát triển rừng.

– Vay vốn ưu đãi để thực hiện sản xuất, kinh doanh.

– Miễn hoặc giảm thuế theo các quy định của pháp luật.

Thứ sáu, được Nhà nước hỗ trợ về cơ sở vật chất ban đầu, bao gồm nhà xưởng, trường, lớp, những trang bị, thiết bị, được vay vốn ưu đãi để sản xuất, để kinh doanh, miễn hoặc được giảm thuế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho thương binh.

3. Mức trợ cấp hằng tháng với thương binh hạng 1/4, 2/4, 3/4, 4/4:

Như đã nói ở mục trên, một trong những chế độ ưu đãi đối với thương binh đó chính là trợ cấp hằng tháng và trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và loại thương binh. Căn cứ Nghị định 55/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP về mức hưởng trợ cấp người có công, hiện nay mức trợ cấp hằng tháng với thương binh như sau:

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

1.384.000 đồng

21

41%

2.702.000 đồng

2

22%

1.451.000 đồng

22

42%

2.766.000 đồng

3

23%

1.513.000 đồng

23

43%

2.829.000 đồng

4

24%

1.580.000 đồng

24

44%

2.899.000 đồng

5

25%

1.648.000 đồng

25

45%

2.965.000 đồng

6

26%

1.712.000 đồng

26

46%

3.031.000 đồng

7

27%

1.777.000 đồng

27

47%

3.095.000 đồng

8

28%

1.846.000 đồng

28

48%

3.161.000 đồng

9

29%

1.908.000 đồng

29

49%

3.229.000 đồng

10

30%

1.977.000 đồng

30

50%

3.293.000 đồng

11

31%

2.041.000 đồng

31

51%

3.361.000 đồng

12

32%

2.109.000 đồng

32

52%

3.427.000 đồng

13

33%

2.174.000 đồng

33

53%

3.490.000 đồng

14

34%

2.240.000 đồng

34

54%

3.557.000 đồng

15

35%

2.308.000 đồng

35

55%

3.624.000 đồng

16

36%

2.371.000 đồng

36

56%

3.691.000 đồng

17

37%

2.435.000 đồng

37

57%

3.753.000 đồng

18

38%

2.505.000 đồng

38

58%

3.821.000 đồng

19

39%

2.571.000 đồng

39

59%

3.889.000 đồng

20

40%

2.635.000 đồng

40

60%

3.953.000 đồng

 

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

41

61%

4.016.000 đồng

61

81%

5.335.000 đồng

42

62%

4.086.000 đồng

62

82%

5.403.000 đồng

43

63%

4.148.000 đồng

63

83%

5.469.000 đồng

44

64%

4.216.000 đồng

64

84%

5.532.000 đồng

45

65%

4.281.000 đồng

65

85%

5.601.000 đồng

46

66%

4.349.000 đồng

66

86%

5.664.000 đồng

47

67%

4.414.000 đồng

67

87%

5.728.000 đồng

48

68%

4.481.000 đồng

68

88%

5.796.000 đồng

49

69%

4.547.000 đồng

69

89%

5.865.000 đồng

50

70%

4.611.000 đồng

70

90%

5.932.000 đồng

51

71%

4.674.000 đồng

71

91%

5.994.000 đồng

52

72%

4.743.000 đồng

72

92%

6.059.000 đồng

53

73%

4.812.000 đồng

73

93%

6.127.000 đồng

54

74%

4.876.000 đồng

74

94%

6.189.000 đồng

55

75%

4.943.000 đồng

75

95%

6.260.000 đồng

56

76%

5.007.000 đồng

76

96%

6.324.000 đồng

57

77%

5.073.000 đồng

77

97%

6.388.000 đồng

58

78%

5.136.000 đồng

78

98%

6.456.000 đồng

59

79%

5.203.000 đồng

79

99%

6.522.000 đồng

60

80%

5.269.000 đồng

80

100%

6.589.000 đồng

Những văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

– Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020;

– Nghị định 55/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP về mức hưởng trợ cấp người có công.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo