Mẫu bảng phân lớp, phân loại đối tượng bản đồ địa chính

Xin mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết sau đây về mẫu bảng phân lớp, phân loại đối tượng bản đồ địa chính (phụ lục 18) ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Bản đồ địa chính.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mẫu bảng phân lớp, phân loại đối tượng bản đồ địa chính:

1.1. Bảng phân lớp đối tượng bản đồ địa chính:

Phân nhóm chính

Lớp đối tượng

Đối tượng

Mã địa hình

Lớp (level)

Dữ liệu thuộc tính

Quan hệ giữa các đối tượng

Địa hình

Yếu tố địa hình

Đường bình độ cơ bản

301

DH1

1

Độ cao

Đường bình độ cái

302

DH2

1

Độ cao

Đường bình độ nửa khoảng cao đều

303

DH3

1

Độ cao

Ghi chú độ cao

181

DH4

3

Độ cao

Ghi chú bình độ

306

DH5

3

Tỷ sâu, tỷ cao

308

DH6

5

Điểm khống chế trắc địa K

Điểm Nhà nước KN

Điểm thiên văn

112

KN1

6

Tên, độ cao

Điểm toạ độ Quốc gia

113

KN2

6

Số hiệu điểm, độ cao

Điểm độ cao Quốc gia

114

KN3

6

Độ cao

Điểm khống chế do vẽ KT

Điểm độ cao kỹ thuật

114-5

KT1

7

Độ cao

Điểm toạ độ địa chính

KT2

8

Số hiệu điểm, độ cao

Điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo

115

KT3

8

Ghi chú số hiệu điểm, độ cao

114-6

KT4

9

Thửa đất T

Ranh giới thửa đất TD

Đường ranh giới thửa đất

TD1

10

Độ rộng bờ thửa

Điểm nhãn thửa (tâm thửa)

TD2

11

Toạ độ nhãn thửa

Nằm trong đường bao thửa

Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng

TD3

12

Bắt điểm đầu hoặc cuối của cạnh thửa, song song với cạnh thửa

Ghi chú về thửa đất

TD4

13

Ghi chú về thửa đất

Loại đất hiện trạng

TD5

2

Loại đất hiện trạng

Nằm trong đường bao thửa

Diện tích thửa đất

TD6

4

Diện tích thửa đất hiện trạng

Nằm trong đường bao thửa

Loại đất pháp lý

TD7

29

Loại đất theo giấy tờ pháp lý

Nằm trong đường bao thửa

Thông tin lịch sử

TD8

49

Loại đất trước chỉnh lý

Nằm trong đường bao thửa

Nhà, khối nhà N

Ranh giới thửa đất TD

Tường nhà

NH1

14

Điểm nhãn nhà

NH2

15

Vật liệu, số tầng, toạ độ nhãn, kiẻu nhà (*1)

Nằm trong đường bao nhà

Ký hiệu tường chung, riêng, nhờ tường

NH3

16

Ghi chú về nhà

NH4

16

Các đối tượng điểm quan trọng Q

Đối tượng điểm có tính kinh tế (*2)

516

QA1

17

Đối tượng điểm có tính văn hoá (*2)

514

QA2

18

Đối tượng điểm có tính xã hội (*2)

513

QA3

19

Giao thông G

Đường sắt GSĐường ô tô, phố GB

Đường ray

401

GS1

20

Độ rộng đường

Chỉ giới đường

GS2

21

Là ranh giới thửa

Phần trải mặt, lòng đường, chỗ thay đổi chất liệu rải mặt

415

GB1

22

Chỉ giới đường

GB2

23

Là ranh giới thửa

Chỉ giới đường nằm trong thửa

GB3

24

Không là ranh giới thửa

Đường theo nửa tỷ lệ (1 nét)

423

GB4

25

Nối với lề đường

Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng

429

GB5

26

Bắt điểm đầu hoặc cuối của lề đường, song song với lề đường

Cầu

435

GB6

27

Nối với lề đường

Tên đường, tên phố, tính chất đường

456

GB7

28

Thuỷ hệ T

Đường nước TV

Đường mép nước

211

TV1

30

Cố định hoặc không cố định

Đường bờ

203

TV2

31

Là ranh giới thửa

Kênh, mương, rãnh thoát nước

239

TV3

32

Là ranh giới thửa

Đường giới hạn các đối tượng thuỷ văn nằm trong thửa

TV4

33

Không tham gia vào toạ thửa

Suối, kênh, mương nửa tỷ lệ (1 nét)

201

TV5

34

Độ rộng

Nối với đường bờ, kênh, mương

Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng, hướng dòng chảy

218

TV6

35

Cống, đập

243

TV7

36

Nằm nang qua kênh mương

Đê TD

Đường mặt đê

244

TD1

37

Đường giới hạn chân đê

TD2

38

Là ranh giới thửa

Địa giớiD

Ghi chú thuỷ hệ TGBiên giới Quốc gia DQ

Tên sông, hồ, ao, suối, kênh, mương

245

TG1

39

Biên giới Quốc gia xác định

601

DQ1

40

Biên giới Quốc gia chưa xác định

602

DQ2

40

Mốc biên giới quốc gia, số hiệu mốc

603

DQ3

41

Tên mốc

Liên quan đến đường B.G

Địa giới tính DT

Địa giới tỉnh xác định

604

DT1

42

Có thể lấy từ ĐG Quôc gia

Địa giới tỉnh chưa xác định

605

DT2

42

Có thể lấy từ ĐG Quôc gia

Mốc địa giới tỉnh, số hiệu

606

DT4

43

Tên mốc

Liên quan với đường ĐG tỉnh

Địa giới huyện DH

Địa giới huyện xác định

607

DH1

44

Có thể lấy từ ĐGQG, tỉnh

Địa giới huyện chưa xác định

608

DH2

44

Có thể lấy từ ĐGQG, tỉnh

Mốc địa giới huyện, số hiệu

609

DH3

45

Tên mốc

Liên quan với đường địa giới huyện

Địa giới xã DX

Ghi chú địa danh DG

Địa giới xã xác định

610

DX1

46

Có thể lấy từ đường địa giới QG, tỉnh, huyện.

Địa giới xã chưa xác định

611

DX2

46

Có thể lấy từ đường địa giới QG, tỉnh, huyện.

Mốc địa giới xã, số hiệu

612

DX3

47

Tên mốc

Liên quan với đường ĐG xã

Tên địa danh, cụm dân cư

549

DG1

48

Quy hoạch Q

Chỉ giới đường quy hoạch, hành lang giao thông

QH1

50

Mốc giới quy hoạch

QH2

51

Sơ đồphân vùngV

Phân vùng địa danh

VQ1

52

Phân vùng chất lượng

VQ2

53

Phân mảnh bản đồ

VQ3

54

Hệ toạ độ, tỷ lệ, số hiệu mảnh

Cơ sở hạ tầng(Tuỳ chọn)C

Mạng lưới điện

CS1

55

Mạng thoát nước thải

CS2

56

Mạng viễn thông, liên lạc

CS3

57

Mạng cung cấp nước

CS4

58

Ranh giới hành lang lưới điện

CS5

59

Trình bày khung

Tên mảnh bản đồ, phiên hiệu mảnh

101

63

Khung trong, lưới km

105

63

Khung ngoài

107

63

Bảng chắp

109

63

Ghi chú ngoài khung

63

1.2. Bảng các kiểu, loại nhà (sử dụng trong trường kiểu Nhà trong bảng thuộc tính của đối tượng kiểu Nhà):

Đối tượng

Phân loại

Tên kiểu nhà

Mã kiểu nhà

Nhà, khối nhà N

Nhà tư NH1

Nhà tư

NH11

Nhà có tính kinh tế NH2

Chợ

NH11

Ngân hàng

NH22

Nhà công cộng NH3

Trường học

NH31

Bệnh viện

NH32

Nhà xã hội NH4

Nhà UBND

NH41

Doanh trại bộ đội

NH42

1.3. Bảng phân loại kiểu đối tượng điểm:

Mỗi một điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) Trong MicroStation:

ĐỐI TƯỢNG

TÊN

TÊN KÝ HIỆU

Điểm kinh tế QA1

Ống khói nhà máy

QA1NM

Trạm biến thế

QA1BT

Chợ, doanh nghiệp kinh doanh

QA1PN

Các đối tượng khác

QA1KH

Điểm văn hoáQA2

Đền, miếu

QA2DM

Tháp cổ

QA2TC

Tượng đài

QA2TD

Bia mộ, mộ cổ

QA2MC

Các đối tượng khác

QA2KH

Điểm xã hội QA3

Nghĩa địa

QA3ND

Trạm xá, bệnh viện

QA3TX

Trường học

QA3TH

Các đối tượng khác

QA3KH

2. Bảng phân loại đối tượng ghi chú:

Một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) Trong MicroStation

ĐỐI TƯỢNG

TÊN

TÊN KÝ HIỆU

Ghi chú tường

Tường chung là ranh giới thửa

NH3

Tường riêng, ranh giới là mép tường

NH3R

Ghi chú cầu, cống

Cầu hai nét

GB6

Cầu nửa theo tỷ lệ

GB7

Cầu phi tỷ lệ

GB8

Cống theo tỷ lệ

TV7

Cống phi tỷ lệ

TV8

3. Bảng phân loại đối tượng điểm:

Một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) Trong MicroStation

ĐỐI TƯỢNG

TÊN

TÊN KÝ HIỆU

Điểm khống chế đo đạc

Điểm thiên văn

KN1

Điểm tọa độ Quốc gia

KN2

Điểm độ cao Quốc gia

KN3

Điểm độ cao kỹ thuật

KT1

Điểm địa chính

KT2

Điểm khống chế đo vẽ

KT3

Điểm chi tiết, điểm giao lưới tọa độ

KT5

Điểm kinh tếQA1

Ống khói nhà máy

QA1NM

Trạm biến thế

QA1BT

Cột điện

QA1CD

Các đối tượng khác

QA1KH

Điểm văn hoáQA2

Tháp cổ

QA2TC

Đình, chùa, miếu

QA2DM

Nhà thờ

QA2NT

Tượng đài, bia kỷ niệm

QA2TD

Lăng tẩm, nhà mồ

QA2MC

Chòi cao, tháp cao

QA2TC

Điểm xã hội QA3

Nghĩa địa

QA3ND

Trạm xá, bệnh viện

QA3TX

Trường học

QA3TH

Các đối tượng khác

QA3KH

Điểm địa giới, ranh giới

Mốc biên giới quốc gia

DQ3

Mốc địa giới cấp tỉnh

DT3

Mốc địa giới cấp huyện

DH3

Mốc địa giới cấp xã

DX3

4. Bản đồ địa chính là gì?

Bản đồ địa chính là một loại bản đồ chuyên ngành đất đai trên đó thể hiện các thông tin về vị trí, diện tích, ranh giới, pháp lý và mục đích sử dụng của các thửa đất hoặc vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai như hệ thống thủy văn, giao thông, kinh tế – văn hóa – xã hội. Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

5. Mục đích của bản đồ địa chính:

Bản đồ địa chính có những mục đích chính sau đây:

– Thể hiện các thửa đất và yếu tố địa lý liên quan: Bản đồ địa chính được tạo ra để hiển thị các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, như đường giao thông, sông, hồ, rừng, đồng cỏ, và các công trình xây dựng khác. Điều này giúp người sử dụng có cái nhìn tổng quan về địa hình và cấu trúc địa lý của một khu vực cụ thể.

– Hỗ trợ quản lý đất đai: Bản đồ địa chính được sử dụng để quản lý và kiểm soát việc sử dụng đất đai. Nó cung cấp thông tin về diện tích, vị trí và mục đích sử dụng của các thửa đất, giúp cho việc lập kế hoạch sử dụng đất và quản lý tài nguyên đất đai trở nên dễ dàng hơn.

– Hỗ trợ quy hoạch đô thị và phát triển hạ tầng: Bản đồ địa chính là công cụ quan trọng trong quy hoạch đô thị và phát triển hạ tầng. Nó giúp xác định vị trí và kích thước của các khu vực đô thị, các tuyến đường, hệ thống cấp nước, hệ thống điện, và các công trình công cộng khác. Thông tin từ bản đồ địa chính giúp các nhà quy hoạch và nhà phát triển hạ tầng có cái nhìn tổng quan về cấu trúc đô thị và phát triển khu vực.

– Hỗ trợ công tác xây dựng và quản lý công trình: Bản đồ địa chính cung cấp thông tin chi tiết về vị trí, kích thước và hình dạng của các công trình xây dựng. Điều này giúp cho việc lập kế hoạch, thiết kế, xây dựng và quản lý công trình trở nên hiệu quả hơn.

– Thống kê và kiểm kê diện tích đất đai: Bản đồ địa chính được sử dụng để thống kê và kiểm kê diện tích đất đai từng khu vực và trong cả nước. Thông tin này quan trọng trong việc đánh giá tình hình sử dụng đất và quản lý tài nguyên đất đai.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo