Quy định mức bồi dưỡng đối với giám định pháp y tâm thần

Thông tư số 31/2015/TT-BYT quy định việc áp dụng chế độ bồi dưỡng, thời gian và số người thực hiện giám định đối với từng loại việc giám định pháp y, pháp y tâm thần, cụ thể như sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Thế nào là giám định pháp y tâm thần? 

Giám định pháp y tâm thần được hiểu là công tác với mục đích để nghiên cứu mối liên hệ giữa các trạng thái rối loạn tâm thần với các vấn đề về dân sự và hình sự. Công việc này sẽ có sự phối kết hợp các ngành y tế, công an, viện kiểm sát và tòa án.

Giám định pháp y tâm thần còn được gọi tắt là giám định tâm thần có nhiệm vụ thực hiện như sau:

– Trước hết là bảo vệ quyền lợi của người bị tâm thần.

– Có vai trò trong việc xác định trách nhiệm của xã hội đối với thiệt thòi dân sự. 

– Xác định đối tượng có hay không mắc các rối loạn tâm thần hoặc có hay không bị bệnh tâm thần?, xem xét tình trạng, biểu hiện của bệnh nhân ở mức độ ra sao? Từ đó, sẽ xác định trách nhiệm của đối tượng giám định với hành vi phạm pháp đã gây ra. 

2. Các chế độ bồi dưỡng đối với giám định pháp y tâm thần: 

Các chế độ bồi dưỡng đối với giám định pháp y tâm thần được quy định cụ thể tại Điều 3 Thông tư số 31/2015/TT-BYT: 

Pháp y tâm thần sẽ được hưởng chế độ bồi dưỡng tính theo ngày công, tức là tính theo giờ. Theo đó, ngày công giám định tính như sau: 

+ Thời gian chuẩn: 8 giờ;

+ Nếu trường hợp giờ giám định vượt quá 8 giờ/ngày thì tổng thời gian làm giám định tăng thêm sẽ không được vượt quá 300 giờ/năm;

+ Mức bồi dưỡng tính bằng 02 lần mức bồi dưỡng giám định tư pháp tương ứng nếu trường hợp giờ giám định trùng vào ngày nghỉ hằng tuần. 

+ Mức bồi dưỡng cho giám định tâm thần được tính bằng 03 lần mức bồi dưỡng giám định tư pháp tương ứng nếu trong trường hợp thực hiện giám định tư pháp vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương. 

3. Quy định mức bồi dưỡng đối với giám định pháp y tâm thần: 

oại việc giám định

Số GĐV và NGV tham gia giám định/01 trường hp

Thi gian giám định của một GĐV và NGV/01 trường hợp giám định (giờ)

Thu thập, nghiên cứu, tổng hợp hồ sơ

Khám bệnh

Quản lý, theo dõi, chăm sóc

Họp giám định viên

A. Đối với các vụ án hình sự

1. Giám định ni trú

a) Giám định viên (GĐV)

03-05 (trường hợp đặc biệt tối đa không quá 09 người)

56

03 giờ/ngày x số ngày giám định (tối đa không quá 06 tuần)

0

12

b) Người giúp việc (NGV)

02

08

0

06 giờ/ngày số ngày giám định (tối đa không quá 06 tuần)

02

2. Giám định tại phòng khám

a) Giám định viên

03 – 05

32

04

0

01

b) Người giúp việc

01

0

0

04

0

3. Giám định tại chỗ

a) Giám định viên

03 – 05

32

04

0

01

b) Người giúp việc

01

0

0

04

0

4. Giám định trên hồ sơ

a) Giám định viên

03 – 05

64

0

0

04

b) Nời giúp việc

01

08

0

0

0

B. Các vụ án hành chính, vụ vic dân s

1. Giám định ni trú

a) Giám định viên

03 – 05 (trường hợp đặc biệt tối đa không quá 09 người)

16

03 giờ/ngày x số ngày giám định (tối đa không quá 06 tuần)

0

04

b) Người giúp việc

02

0

0

06 giờ/ngày số ngày giám định (tối đa không quá 06 tuần)

01

2. Giám định tại phòng khám

a) Giám định viên

02 – 03

16

04

0

01

b) Người giúp việc

01

0

0

04

0

3. Giám định ti chỗ

 

a) Giám định viên

02 – 03

16

04

0

01

b) Người giúp việc

01

0

0

04

0

4. Giám định trên hồ sơ

a) Giám định viên

02 – 03

16

0

0

04

b) Người giúp việc

01

04

0

0

0

4. Mức bồi dưỡng đối với giám định pháp y khác: 

4.1. Mức bồi dưỡng đối với giám định pháp y khác theo ngày công: 

Loại việc giám định

Số người

Ngày công (giờ)

Mức tiền bồi dưỡng 01 ngày công/01 GĐV (đồng)

Giáđịnh viê(GĐV)

Người giúp việc (NGV)

1. Giám đnh đc chất vô cơ và hữu 

a) Trường hợp thuộc mu giám định nhóm A

02

02

16

500.000

b) Trường hợp thuộc mẫu giám định nhóm B

02

02

300.000

c) Trường hợp không thuộc mẫu giám định Nhóm A hoặc nhóm B

02

02

150.000

2. Giám định độc chất bay hơi, Ethanol, Ma túy và các đơn cht khác

a) Trường hợp thuộc mẫu giám định nhóm A

01

01

04

500.000

b) Trường hợp thuộc mẫu giám định nhóm B

01

01

300.000

c) Trường hợp không thuộc mẫu giám định Nhóm A hoặc nhóm B

01

01

150.000

3. Giám đnh mô bnh hc

a) Trường hợp thuộc mẫu giám định nhóm A

02

02

20

500.000

b) Trường hợp thuộc mẫu giám định nhóm B

02

02

300.000

c) Trường hợp không thuộc mẫu giám định Nhóm A hoặc nhóm B

02

02

150.000

4. Giám định ADN trong nhân/01 mẫu

a) Trường hợp thuộc mẫu giám định nhóm A

02

02

04

500.000

b) Trường hợp thuộc mẫu giám định nhóm B

02

02

04

300.000

c) Trường hợp không thuộc mẫu giám định Nhóm A hoc nhóm B

02

02

 

150.000

5. Giám định ADN ty thể/01 mẫu

a) Trường hợp thuộc mẫu giám địnnhóm A

02

02

06

500.000

b) Trường hợp thuộc mẫu giám định nhóm B

02

02

300.000

c) Trường hợp không thuộc mẫu giám định nhóm A hoặc nhóm B

02

02

150.000

6. Giám đnh ADN dấu vết sinh học/01 mẫu

a) Trường hợp thuộc mu giám định nhóm A

02

02

04

500.000

b) Trường hợp thuộc mẫu giám định nhóm B

02

02

300.000

c) Trường hợp không thuộc mẫu giám định nhóm A hoặc nhóm B

02

02

150.000

7. Giám định qua hồ sơ lần đầu

02

02

32

150.000

8. Giám định lại qua hồ sơ

03

03

40

150.000

9. Giám định lại Lần II qua hồ sơ Hội đồng cấp Bộ

a) Trường hợp Hội đồng 03 Giám đnh viên

03

03

56

150.000

b) Trường hợp Hội đồng 05 Giám đnh viên

05

03

150.000

c) Trường hợp Hội đồng 07 Giám định viên (kể cả hội chẩn)

07

03

150.000

10. Giám định vật gây thương tích

02

02

24

150.000

11. Thực nghiệm giám định

02

02

16

150.000

4.2. Mức tiền bồi dưỡng đối với giám định pháp y khác theo vụ việc: 

* Trường hợp giám định trên người sống mức tiền bồi dưỡng như sau: 

Loi vic giám đnh

Số ngưi

Mức tiền bồi dưng/nội dung/01 GĐV (đồng)

GĐV

NGV

1. Giám đnh lần đầu

a) Khám chuyên khoa sâu ở các chuyên khoa

02

02

160.000

b) Khám tổng quát

02

02

200.000

c) Đối tượng giám định thuộc nhóm B

02

02

300.000

d) Đối tượng giám định thuộc nhóm A

02

02

500.000

2. Giám đnh li

a) Khám chuyên khoa sâu ở các chuyên khoa

03

02

160.000

b) Khám tổng quát

03

03

200.000

c) Đối tượng giám định thuộc nhóm B

03

03

300.000

d) Đối tượng giám định thuộc nhóm A

03

03

500.000

3. Giám định lại Lần thứ II (Hội đồng cấp B)

a) Hội đồng có 03 thành viên

03

03

Tùy theo từng loại việc giám định, áp dụng theo mức tiền bồi dưỡng giám định lại quy định tại Mục 2 Bảng này.

b) Hội đồng có 05 thành viên

05

03

c) Hội đồng có 07 thành viên

07

03

4. Hội chẩn chuyên môn sâu do chuyên gia ở cáchuyên khoa thực hiện (Khoản 3 Điều 2 Thông tư này)

a) Đối tượng giám định thuộc nhóm A, nhóm B

01-03

01

500.000

b) Đi tượng giám định không thuộc nhóm A nhóm B

01-03

01

300.000

* Giám định tử thi mức bồi dưỡng như sau: 

Loại việc giám định

Số người

Mức tiền bồi dưỡng/01 GĐV/tử thi (đồng)

GĐV

NGV

1. Giám định tử thi không được bảo quản theo đúng quy định hoặc tử thi ở trạng thái thối rữa t nhiên.

1.1. Trường hp không mổ tử thi

a) Người chết trong vòng 48 giờ

02

02

600.000

b) Người chết ngoài 48 giờ đến 7 ngày

02

02

800.000

c) Người chết quá 7 ngày

02

02

1.000.000

d) Người chết bị nhiễm thuộc nhóm A, nhóm B

02

02

1.000.000

1.2. Trường hợp phải mổ tử thi

a) Người chết trong vòng 48 giờ

02

02

1.500.000

b) Người chết ngoài 48 giờ đến 7 ngày

02

02

2.500.000

c) Người chết quá 7 ngày

02

02

3.000.000

d) Người chết quá 7 ngày và phải khai quật

02

03

4.500.000

đ) Người chết bị nhiễm bệnh thuộc nhóm A hoặc nhóm B

02

02

4.500.000

2. Giám định tử thi được bảo quản theo đúng quy định

2.1. Trường hợp không mổ tử thi

02

02

 

a) Người chết trong vòng 48 giờ

02

02

450.000

b) Người chết ngoài 48 giờ đến 7 ngày

02

02

560.000

c) Người chết quá 7 ngày

02

02

750.000

d) Người chết bị nhiễm bệnh thuộc nhóm A hoặc nhóm B

02

02

750.000

2.2. Trường hợp phải mổ mổ tử thi

a) Người chết trong vòng 48 giờ

02

02

1.250.000

b) Người chết ngoài 48 giờ đến 7 ngày

02

02

1.875.000

c) Người chết quá 7 ngày

02

02

2.250.000

d) Người chết bị nhiễm thuộc nhóm A, nhóm B

02

02

3.375.000

đ) Người chết quá 7 ngày và phải khai quật

02

03

3.375.000

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

Thông tư số 31/2015/TT-BYT quy định việc áp dụng chế độ bồi dưỡng, thời gian và số người thực hiện giám định đối với từng loại việc giám định pháp y, pháp y tâm thần. 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo