Quy định tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán

Trường hợp nào được tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán. Quy định cụ thể của pháp luật về vấn đề này ra sao, mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Thế nào là dịch vụ kiểm toán? 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-VPQH Luật kiểm toán độc lập năm 2015, kiểm toán độc lập được hiểu là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán.

2. Quy định về tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán: 

2.1. Tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi nào? 

Căn cứ Điều 33 Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-VPQH Luật kiểm toán độc lập năm 2015 quy định doanh nghiệp kiểm toán hoặc các chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài ở tại Việt Nam sẽ được phép tạm ngừng dịch vụ kiểm toán. 

Thời hạn tạm ngừng sẽ không được quá 12 tháng liên tục. 

Khi một doanh nghiệp kiểm toán tạm ngừng kinh doanh thì đồng nghĩa các chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán cũng sẽ tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán đó. 

Đối với những doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà chưa hoàn thành hợp đồng kiểm toán đã ký với khách hàng thì phải thỏa thuận với khách hàng về việc thực hiện hợp đồng đó.

Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải bảo đảm điều kiện theo quy định của pháp luật khi hoạt động trở lại. Bên cạnh đó phải thực hiện thông báo cho Bộ Tài chính bằng văn bản chậm nhất là 10 ngày trước ngày hoạt động trở lại.

2.2. Hồ sơ, thủ tục thực hiện tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: 

– Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán (mẫu quy định tại Phụ lục XI Thông tư số 203/2012/TT-BTC). 

Bước 2: Nộp hồ sơ:

Doanh nghiệp kiểm toán muốn tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải gửi thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán đến Bộ Tài chính. 

Thời gian nộp thông báo là ít nhất 15 ngày trước ngày dự định tạm ngừng kinh doanh.

2.3. Mẫu thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán: 

Phụ lục XI

MẪU THÔNG BÁO VỀ VIỆC

TẠM NGỪNG KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN

(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng  11  năm 2012 của Bộ Tài chính)

 

TÊN DOANH NGHIỆP

Số: ….

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày…   tháng…    năm 20…

THÔNG BÁO

(V/v tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán)

Kính gửi: Bộ Tài chính.

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số…do…(tên cơ quan cấp)… cấp ngày… tháng… năm…

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số……….. cấp lần đầu ngày …. tháng… năm…… (điều chỉnh lần thứ ….. ngày …tháng… năm… ).

Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán như sau:

Thời gian tạm ngừng: ……………….

Thời điểm bắt đầu tạm ngừng: Ngày ….. tháng ….. năm ………………

Thời điểm kết thúc tạm ngừng: Ngày ….. tháng ….. năm ………………

Lý do tạm ngừng: …………

2. Biện pháp và cam kết đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên có liên quan.………………

Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

 

Người đại diện theo pháp luật

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

3. Quy định về chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán: 

3.1. Trường hợp nào chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán: 

* Doanh nghiệp kiểm toán chấm dứt kinh doanh: 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-VPQH Luật kiểm toán độc lập năm 2015 quy định các trường hợp chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán bao gồm: 

– Doanh nghiệp tự chấm dứt. 

– Chấm dứt do bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể. 

– Giám đốc doanh nghiệp tư nhân chết. 

– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 

– Các trường hợp chấm dứt khác theo quy định của pháp luật. 

* Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt kinh doanh: 

– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 

– Giám đốc doanh nghiệp tư nhân chết. 

– Chấm dứt theo quyết định của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đã thành lập chi nhánh. 

3.2. Hồ sơ, thủ tục chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: 

Hồ sơ chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán bao gồm: 

– Đơn đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 

– Báo cáo về các hợp đồng kiểm toán và các hợp đồng cung cấp dịch vụ khác chưa hoàn thành theo quy định. 

– Biện pháp và cam kết đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên có liên quan. 

– Phương án và biện pháp xử lý đối với các hợp đồng kiểm toán và các dịch vụ khác chưa hoàn thành (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ: 

Doanh nghiệp kiểm toán dự định chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán đến Bộ Tài chính.

Lưu ý:  Doanh nghiệp phải thông báo cho khách hàng: 

Khi chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thông báo cho khách hàng và các bên có liên quan, công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về việc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 

Thời gian thực hiện thông báo là ít nhất 30 ngày trước khi chính thức chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

Thông báo chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải bao gồm các thông tin sau:

– Thời gian bắt đầu chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán, lý do chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

– Biện pháp và cam kết đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên có liên quan.

4. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán theo quy định: 

– Trong suốt thời gian hoạt động phải đảm bảo được các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

– Những nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán không được sửa chữa, tẩy xóa. 

– Đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán không được phép cho thuê, cho mượn, cầm cố, mua bán, chuyển nhượng. 

– Khi bị mất, bị hư hỏng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có trách nhiệm báo cáo lên  Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bị mất, bị hư hỏng. 

– Khi có sự thay đổi về các nội dung dưới đây phải thực hiện thông báo bằng văn bản (kèm theo tài liệu chứng minh) cho Bộ Tài chính), cụ thể: 

+ Danh sách kiểm toán viên hành nghề. 

+ Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp. 

+ Khi doanh nghiệp không bảo đảm một trong các điều kiện theo quy định. 

+ Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật, tỷ lệ vốn góp của các thành viên.

+ Thành lập, chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 

+ Tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 

+ Thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể.

– Phải chịu sự kiểm tra, thanh tra và chấp hành quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đảm bảo điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và việc sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

– Tiến hành gửi Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định gồm các thông tin sau: 

+ Tên báo cáo: Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

+ Nội dung yêu cầu báo cáo: thực hiện kê khai việc duy trì từng điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong năm của doanh nghiệp kiểm toán, gồm: 

Số và ngày Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) cấp lần gần nhất.

Vốn điều lệ tại thời điểm báo cáo.

– Tiến hành gửi Báo cáo tình hình hoạt động năm gồm các thông tin sau: 

+ Tên báo cáo: Báo cáo tình hình hoạt động năm.

+ Nội dung yêu cầu báo cáo, cụ thể như: Tình hình nhân viên; tình hình doanh thu; kết quả kinh doanh; những thay đổi trong năm; những thuận lợi, khó khăn và các kiến nghị, đề xuất hoặc thông tin khác công ty cần cung cấp cho Bộ Tài chính (nếu có).

CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI VIẾT: 

Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-VPQH Luật kiểm toán độc lập năm 2015. 

Thông tư số 203/2012/TT-BTC về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo