Các trường hợp được miễn, giảm phí thi hành án dân sự

Về nguyên tắc thì người được thi hành án khi đã nhận được tài sản thi hành án thì phải nộp phí thi hành án. Tuy nhiên trên thực tế, pháp luật cũng có quy định về các trường hợp được miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Các trường hợp được miễn, giảm phí thi hành án dân sự:

1.1. Khái niệm phí thi hành án dân sự: 

Việc tổ chức thi hành án trước hết là vì quyền và lợi ích của đương sự có đơn yêu cầu thi hành án (thông thường là người được thi hành án). Trong khi đó thì nhà nước phải chi ra số tiền không nhỏ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động tổ chức thi hành án dân sự. Vì thế pháp luật thi hành án dân sự đã quy định người được thi hành án có yêu cầu thi hành án phải nộp một số tiền nhất định vào ngân sách nhà nước sau khi đã được nhận tiền và tài sản tôi việc tổ chức thi hành án. Số tiền đó được gọi là phí thi hành án dân sự. Như vậy thì phí thi hành án dân sự là khoản tiền mà người được thi hành án có yêu cầu thi hành án phải nộp vào ngân sách nhà nước khi họ nhận được tiền và tài sản từ việc cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án cho họ.

1.2. Các trường hợp được miễn, giảm phí thi hành án dân sự: 

Việc miễn giảm phí thi hành án dân sự được hướng dẫn cụ thể tại nghị định số 33/2020/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự và thông tư số 74/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự, Theo đó thì người được thi hành án được miễn phí tiền án trong các trường hợp sau đây:

– Người được hưởng chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

– Thuộc diện neo đơn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận, thuộc diện tàn tật hoặc ốm đau kéo dài có tóm tắt hồ sơ bệnh án được cơ sở khám chữa bệnh từ cấp huyện trở lên xác nhận;

– Người được thi hành án xác minh chính xác sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã đưa ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại Điều 44 của văn bản hợp nhất Luật Thi hành án dân sự năm 2022 hiện hành và cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án.

Bên cạnh đó thì các trường hợp được giảm phí thi hành án như sau:

– Giảm đến 80% đối với người có khó khăn về kinh tế thuộc chuẩn hộ nghèo theo quy định tại Điều 22 nghị định số 33/2020/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự, và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận và đóng dấu;

– Giảm 30% phí thi hành án tương ứng với số tiền được xác nhận từ việc xử lý tài sản của người phải thi hành án và người được thi hành án xác minh chính xác yêu cầu thi hành án và cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án mà không phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trường hợp này không áp dụng đối với tài sản đã được xác định trong bản án hoặc quyết định của tòa án và trọng tài thương mại;

– Giảm đến 20% phí thi hành án trong trường hợp được quy định tại Điều 48 của nghị định số 33/2020/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự, nếu phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tài sản đã được xác định trong bản án và quyết định của tòa án cũng như trọng tài thương mại. 

Ngoài ra thì theo quy định tại thông tư số 74/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự, người được thi hành án sẽ không phải chịu phí thi hành án khi được nhận các khoản tiền và tài sản thuộc các trường hợp sau đây:

– Tiền cấp dưỡng, tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tiền lương, tiền công lao động, tiền trợ cấp việc làm, trợ cấp thôi việc, tiền bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường thiệt hại vì sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động;

– Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của nhà nước như xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu vùng xa hoặc vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ cho việc chăm sóc sức khỏe và giáo dục của nhân dân mà không vì mục đích thương mại, các chương trình kinh tế xã hội trọng điểm của nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật;

– Tài sản được nhận của người được thi hành án chỉ là những hiện vật có giá trị về tinh thần và gắn liền với nhân thân của người nhận và không có khả năng đem đi trao đổi;

– Số tiền hoặc giá trị tài sản theo các đơn yêu cầu thi hành án không vượt quá hai lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do nhà nước quy định;

– Khoản thu hồi nợ vay cho ngân hàng chính sách xã hội trong trường hợp ngân hàng cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật;

– Bản án và quyết định của tòa án xác định không có giá ngạch và không thu án phí có giá ngạch khi xét xử;

– Tiền và tài sản được trả lại cho đương sự trong trường hợp chủ động thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự hiện hành;

– Tiền và tài sản mà đương sự tự nguyện thi hành án trong thời hạn tự nguyện thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự hiện nay.

2. Thủ tục xin xét giảm, miễn phí thi hành án dân sự: 

Thủ tục xin xét miễn, giảm phí thi hành án cũng được pháp luật quy định một cách rõ ràng. Cụ thể là để được miễn, giảm phí thi hành án thì phải trải qua các hoạt động cơ bản sau: 

Thứ nhất, đương sự phải làm đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành án kèm theo đơn là các tài liệu có liên quan chứng minh điều kiện miễn, giảm theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, đơn đề nghị miễn giảm phí thi hành án dân sự kèm theo tài liệu liên quan được nộp cho tổ chức thu phí. Nếu đơn và tài liệu chưa đầy đủ thì tổ chức thu phí hướng dẫn người yêu cầu bổ sung theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, trong thời hạn 05 ngày làm việc được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thì thủ trưởng tổ chức thu phí có trách nhiệm xem xét và ra quyết định miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp phí biết về việc họ không được miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự và phải nêu rõ lý do chính đáng. Việc xét miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự được thực hiện đối với từng quyết định thu phí thi hành án dân sự, chưa trường hợp người được miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự thuộc trường hợp người được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

3. Ý nghĩa và vai trò của phí thi hành án dân sự: 

Nhìn chung thì việc thu phí thi hành án có ý nghĩa quan trọng về cả phương diện pháp lý và tài chính.

Trước hết thì việc thu phí thi hành án dân sự làm cho các đương sự có ý thức và trách nhiệm cao hơn trong việc thi hành án. Do phải nộp phí thi hành án dân sự tức là phải chịu trách nhiệm về tài chính đăng ký yêu cầu thi hành án thì đương sự sẽ phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định yêu cầu. Điều này dẫn đến thực tế rất thuận lợi cho cơ quan thi hành án dân sự là giảm bớt một số lượng công việc có thể phải làm nếu Như không thu phí thi hành án dân sự.

Ngoài ra thì thu phí thi hành án dân sự sẽ tăng được nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ đó thêm kinh phí cho tổ chức và các hoạt động của các cơ quan thi hành án. Ở Việt Nam thì việc quy định người được thi hành án có yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án mới chỉ được thực hiện ở cấp độ bù đắp một phần cho kinh phí của nhà nước chi cho hoạt động thi hành án. Với khoản thu tính trên giá trị tài sản thi hành án như hiện nay thì khoản phí do đương sự nộp chưa đủ để trả cho ngân sách nhà nước đã chi cho hoạt động của hệ thống cơ quan thi hành án dân sự. Điều này cũng có nghĩa là ngân sách nhà nước vẫn phải hỗ trợ một phần không nhỏ cho hoạt động của các cơ quan thi hành án.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

– Văn bản hợp nhất Luật Thi hành dân sự năm 2022;

– Nghị định số 33/2020/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự; 

– Thông tư số 74/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự. 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo