Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính tại Ninh Thuận

Quy định về đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính mới nhất tại Ninh Thuận.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 20/2019/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 25 tháng 04 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương;

Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính về việc quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế – kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4692/TTr-STNMT ngày 02/11/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá và phụ lục đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Đơn giá này áp dụng đối với các công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

2. Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là cơ sở để lập dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các công trình đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

3. Các chi phí phát sinh ngoài đơn giá được thực hiện theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính về việc quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường. Đơn giá này chưa bao gồm: chi phí khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật – dự toán; chi phí kiểm tra nghiệm thu sản phẩm; thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

Tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện đơn giá; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 24/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành đơn giá đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 5;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài chính;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Vụ Pháp chế (Bộ Tài nguyên và Môi trường);
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– TT. HĐND các huyện, thành phố;
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Công báo tỉnh;
– Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm Văn Hậu

 

PHỤ LỤC

ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 25/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

A. ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

I. LƯỚI ĐỊA CHÍNH

STT Tên sản phẩm Mức khó khăn Đơn vị tính Đơn giá sản phẩm (đồng)
1 Mức khó khăn 1 Điểm 7.619.794
2 Mức khó khăn 2 Điểm 8.830.555
3 Mức khó khăn 3 Điểm 10.391.867
4 Mức khó khăn 4 Điểm 13.085.830
5 Mức khó khăn 5 Điểm 15.899.593

II. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

STT Tên sản phẩm Mức khó khăn Đơn vị tính Đơn giá sản phẩm (đồng)
1 Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500
1.1 Mức khó khăn 1 ha 7.523.347
1.2 Mức khó khăn 2 ha 8.599.927
1.3 Mức khó khăn 3 ha 9.895.461
1.4 Mức khó khăn 4 ha 11.462.025
1.5 Mức khó khăn 5 ha 13.254.189
2 Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000
2.1 Mức khó khăn 1 ha 2.742.642
2.2 Mức khó khăn 2 ha 3.082.595
2.3 Mức khó khăn 3 ha 3.690.678
2.4 Mức khó khăn 4 ha 4.745.131
2.5 Mức khó khăn 5 ha 5.705.996
3 Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000
3.1 Mức khó khăn 1 ha 1.306.414
3.2 Mức khó khăn 2 ha 1.448.770
3.3 Mức khó khăn 3 ha 1.634.782
3.4 Mức khó khăn 4 ha 1.923.863
3.5 Mức khó khăn 5 ha 2.362.905
4 Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000
4.1 Mức khó khăn 1 ha 660.857
4.2 Mức khó khăn 2 ha 711.571
4.3 Mức khó khăn 3 ha 771.344
4.4 Mức khó khăn 4 ha 844.938
5 Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000
5.1 Mức khó khăn 1 ha 556.433
5.2 Mức khó khăn 2 ha 580.163
5.3 Mức khó khăn 3 ha 608.651
5.4 Mức khó khăn 4 ha 643.130

III. SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

STT Tên sản phẩm Mức khó khăn Đơn vị tính Đơn giá sản phẩm (đồng)
1 Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500
1.1 Mức khó khăn 1 ha 549.596
1.2 Mức khó khăn 2 ha 579.573
1.3 Mức khó khăn 3 ha 612.803
1.4 Mức khó khăn 4 ha 649.308
1.5 Mức khó khăn 5 ha 694.910
2 Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000
2.1 Mức khó khăn 1 ha 224.874
2.2 Mức khó khăn 2 ha 237.216
2.3 Mức khó khăn 3 ha 251.031
2.4 Mức khó khăn 4 ha 266.385
2.5 Mức khó khăn 5 ha 285.797
3 Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000
3.1 Mức khó khăn 1 ha 97.207
3.2 Mức khó khăn 2 ha 102.597
3.3 Mức khó khăn 3 ha 108.682
3.4 Mức khó khăn 4 ha 115.423
3.5 Mức khó khăn 5 ha 123.633
4 Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000
4.1 Mức khó khăn 1 ha 44.704
4.2 Mức khó khăn 2 ha 45.699
4.3 Mức khó khăn 3 ha 46.818
4.4 Mức khó khăn 4 ha 48.088
4.5 Mức khó khăn 5 ha 37.618

IV. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

TT Bản đồ địa chính Mức khó khăn Đơn giá sản phẩm (đồng)
Đơn vị tính (ha) Đơn vị tính (thửa)
1 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 1 787.725 279.738
2 889.545 332.833
3 1.023.688 397.212
4 1.197.720 482.748
5 1.423.093 579.222
2 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 1 451.417 106.612
2 489.237 125.696
3 538.339 149.453
4 602.315 179.006
5 685.456 213.891
3 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000 1 350.106 145.670
2 361.447 172.087
3 375.144 203.133
4 391.674 240.872
5 411.463 288.374
4 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000 1 294.353 204.267
2 296.868 240.320
3 299.912 287.453
4 303.483 337.751
5 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 1 285.191 389.509
2 286.133 460.465
3 287.275 551.832
4 288.615 651.421

V. TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT

TT Diện tích Đơn vị tính Đơn giá sản phẩm (đồng)
Đất đô thị Đất ngoài khu vực đô thị
1 Diện tích < 100m2 Thửa 1.699.175 1.132.675
2 Diện tích từ 100m2 đến 300m2 Thửa 2.017.768 1.345.051
3 Diện tích từ > 300m2 đến 500m2 Thửa 2.138.528 1.430.399
4 Diện tích từ > 500m2 đến 1000m2 Thửa 2.619.558 1.741.686
5 Diện tích từ > 1000m2 đến 3000m2 Thửa 3.596.183 2.386.093
6 Diện tích từ > 3000m2 đến 10000m2 Thửa 5.522.314 3.681.193
7 Diện tích từ > 1 ha đến 10 ha Thửa 6.626.777 4.417.431
8 Diện tích từ > 10 ha đến 50 ha Thửa 7.179.009 4.785.552
9 Diện tích từ > 50 ha đến 100 ha Thửa 7.731.239 5.153.670
10 Diện tích từ > 100 ha đến 500 ha Thửa 8.835.706 5.889.909
11 Diện tích từ > 500 ha đến 1000 ha Thửa 9.940.167 6.626.149

VI. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,4 mức trích đo địa chính thửa đất (được tính bằng 0,4 của mục V nêu trên).

2. Trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,2 mức trích đo địa chính thửa đất (được tính bằng 0,2 của mục V nêu trên).

VII. ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất:

a/ Đơn giá trích đo địa chính thửa đất: Đơn giá giống như đơn giá mục V nêu trên.

b/ Đơn giá đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,5 lần đơn giá trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Trường hợp Đơn giá đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,3 lần đơn giá trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất:

a/ Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,7 lần đơn giá trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới).

b/ Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác được tính bằng 03 lần đơn giá trích đo địa chính thửa đất.

B. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

I. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỒNG LOẠT:

1. Tại địa bàn xã, thị trấn:

– Khó khăn loại 1: 372.987 đồng/hồ sơ;

– Khó khăn loại 2: 381.482 đồng/hồ sơ;

– Khó khăn loại 3: 391.489 đồng/hồ sơ.

2. Tại địa bàn phường:

– Khó khăn loại 2: 634.891 đồng/hồ sơ;

– Khó khăn loại 3: 680.844 đồng/hồ sơ;

– Khó khăn loại 4: 731.424 đồng/hồ sơ.

II. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT:

1. Tại địa bàn xã, thị trấn:

– Khó khăn loại 1: 317.741 đồng/hồ sơ;

– Khó khăn loại 2: 332.205 đồng/hồ sơ;

– Khó khăn loại 3: 342.370 đồng/hồ sơ.

2. Tại địa bàn phường:

– Khó khăn loại 2: 356.150 đồng/hồ sơ;

– Khó khăn loại 3: 392.162 đồng/hồ sơ;

– Khó khăn loại 4: 411.049 đồng/hồ sơ.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo