Hóa đơn, chứng từ là gì? Hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

Hóa đơn, chứng từ thu nộp Ngân sách nhà nước là toàn bộ các hóa đơn, chứng từ bao gồm cả hóa đơn, chứng từ giấy và hóa đơn, chứng từ điện tử được in, lập, khởi tạo theo đúng quy định của pháp luật, được dùng cho hoạt động thu nộp Ngân sách nhà nước

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Hóa đơn, chứng từ là gì:

Xuất phát từ nhu cầu cần căn cứ để xác minh cho một hot động giao dịch ng hóa giữa người mua người bán để giải quyết các tranh chấp nếu phát sinh. Trong quá trình phát triển hội, hóa đơn dần được phổ biến rộng rãi được cộng đồng chấp nhận một ch tự nguyện. Đặc biệt trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường hiện nay, với sự tham gia của nhà nước vào giải quyết các tranh chấp liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa từ dân sự đến hình sự, vai trò của hóa đơn trong các giao dịch trở nên quan trọng hơn

Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Trung tâm ngôn ngữ văn hóa Việt Nam xuất bản năm 1998 lại định nghĩa: Hóa đơn giấy ghi các chỉ snhư: tên người mua bán hàng, loại hàng bán ra, giá tiền để làm chứng từ

Với cách hiểu như trên, hóa đơn luôn tồn tại dưới hình thức giấy, phương tiện ghi lại giao dịch dân sự giữa bên mua bên bán về các loại hàng hóa cụ thể chỉ được sử dụng trong lĩnh vực trao đổi, mua bán hàng hóa thông thường, chưa ghi nhận vai trò của hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của ngành dịch vụ, hóa đơn ngoài việc sử dụng trong hoạt động mua bán hàng hóa thông thường, còn được sử dụng cho các hoạt động cung ứng dịch vụ. vậy, tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 89/2002/CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản a đơn ban hành ngày 07/11/2002 của Chính phủ quy định cụ thể về hóa đơn, theo đó: Hoá đơn chứng từ đưc in sẵn thành mẫu, in từ máy tính tiền, in thành vé mệnh giá theo quy định của Nhà ớc, xác nhận khối lượng, giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua, bán, trao đổi, quyền lợi nghĩa vụ của c bên tham gia giao dịch mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ.Với việc bước đầu quy định cụ thể nội hàm khái niệm về hóa đơn, pháp lut nước ta đã đặt những viên gạch đầu tiên cho việc xây dựng hành lang pháp đảm bảo căn cứ cho việc giải quyết xử các tranh chấp liên quan đến hóa đơn thể phát sinh

Theo sự vận động phát triển của hạ tầng kinh tế, thượng tầng pháp luật đã nhiều thay đổi phù hợp với yêu cầu thực tiễn đặt ra. Từ việc bắt đầu chấp nhận pháp nhân thương mại một chủ thể chịu TNHS đến việc xây dựng các quy định về hóa đơn điện tử đáp ứng nhu cầu về cuộc cách mạng công nghệ đã dần hoàn thiện nội hàm khái niệm hóa đơn. Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2020/CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, đã định nghĩa khái niệm này như sau: “Hóa đơn chứng từ kế toán do tổ chức, nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do quan thuế đặt in.[29

Tương tự như hóa đơn, chứng từ cũng vai trò cùng quan trọng trong hoạt động mua bán hàng hóa cung ứng dịch vụ. Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Trung tâm ngôn ngữ văn hóa Việt Nam xuất bản năm 1998 định nghĩa về chứng từ như sau: Chứng từ giấy tờ làm bằng chứng thu chi, xuất nhập[3]. Tuy nhiên, khái niệm trên chưa làm ni bật được vai trò pháp của chứng từ. Dưới góc độ pháp , khái niệm về chứng từ được định nghĩa theo từ điển luật hc : Tài liệu phản ánh sự kiện kinh tế đưc thành lập theo hình thức và thtục luật định, dùng làm căn cứ để ghi vào sổ sách kế toán tài liệu thông tin ban đầu của quản lý.

2. Hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước là gì:

Với việc tài liệuphản ánh một hoạt động, một sự kiện kinh tế đã cho thấy ngoại diện chứng từ không chỉ đơn thuần giấy tờlàm căn cứ chứng minh cho hoạt động mua bán ng hóa thông thường. còn vai trò, giá trị trong lưu thông hàng hóa (phiếu nhập kho, xuất kho, biên bản kiểm ,...) hay trong các giao dịch, hợp đồng dân sự (bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng, bảng chấm công, làm thêm ngoài giờ, bảng phân bổ tiền lương bảo hiểm xã hội,...). Ngoài ra, chứng từ được sử dụng nhiều trong lĩnh vực kế toán, được dùng làm căn cứ để ghi vào sổ kế toán về các giao dịch của doanh nghiệp. Các thông tin được thể hiện trên chứng từ đại biểu cho số lượng, hiện vật, lao động giá trị của hoạt động kinh tế

Đáp ứng yêu cầu cần m khái niệm và y dựng hành lang pháp giải quyết các mâu thuẫn phát sinh có liên quan đến chứng từ, tại nghị định số 123/2020/CP của Chính phủ ngày 19/10/2020 quy định về hóa đơn, chứng từ tại khoản 4 Điều 3 quy định: Chứng từ tài liệu dùng để ghi nhận thông tin về các khoản thuế khấu trừ, c khoản thu thuế, phí lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật quản thuế. Chứng từ theo quy định tại Nghị định y bao gồm chứng từ khấu trừ thuế thu nhập nhân, biên lai thuế, phí, lệ phí được thhiện theo hình thức điện tử hoặc đặt in, tự in.. Đồng thời, ngoài việc ghi nhận thông tin về một hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, chứng từ còn ghi nhận các thông tin liên quan đến thuế hoạt động xung quanh thuế

Ngân sách nhà nước hay ngân sách quốc gia một phạm trù kinh tế, là một thành phần trong hệ thống tài chính quc gia. Shình thành phát triển của Ngân sách nhà nước gắn liền với sự ra đời của nhà nước hay nói cách khác, sự xuất hiện phát triển của nền kinh tế hàng hóa đã tạo tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại phát triển của Ngân sách nhà nước

nước ta, Luật Ngân sách nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002 đã định nghĩa khái niệm này tại Điều 1 như sau: Ngân sách nhà nước toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được quan nhà nước có thẩm quyền quyết định được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước. Hay mới đây nhất, tại khoản 14 Điều 4 Lut Ngân sách nhà nước năm 2015 cũng đã làm khái niệm này cụ thể: Ngân sách nhà nước toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do quan nhà nước thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện c chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.” 

Nhìn chung, tiếp cận khái niệm Ngân sách nhà nước từ trong các quy phạm pháp luật của nước ta thể thấy bản chất của Ngân sách nhà nước : (i) đây quỹ tiền tệ tập trung của cả quốc gia; (ii) bản kế hoch tài chính bản, dự trù thu, chi của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định (thường một năm); (iii) những quan hệ kinh tế phát sinh, gắn liền với quá trình nhà nước tạo lập, huy động, phân phối sử dụng các nguồn tài chính khác nhau thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhất định

Thu Ngân sách nhà nước việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ Ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cần thiết của Nhà nước. Theo khoản 1 Điều 5 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017 quy định về hoạt động thu Ngân sách nhà nước bao gồm: Toàn bcác khoản thu từ thuế, lệ phí;...

Như vậy thể hóa đơn, chứng từ vừa căn cứ giải quyết các tranh chấp thể phát sinh trong hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vừa sở cho việc xác định giá trị tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp nộp Ngân sách nhà nước vừa dùng làm sở ban đầu cho việc khai, khấu trừ, hạch toán chi phí, xác định thuế, lệ phí nhằm c định chính xác nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với Nhà nước, qua đó kịp thời phát hiện ra những trường hợp gian lận thuế, trốn thuế, chiếm đot tiền thuế của nhà nước

thể thấy, về bản chất, hóa đơn, chứng từ thu nộp Ngân sách nhà nước trưc tiên phải hóa đơn, chứng từ dùng trong hoạt động kinh tế nói chung, nhưng được sử dụng để hỗ trợ việc thu nộp Ngân sách nhà nước . vừa công cụ quản hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp vừa phương tiện khai thuế nộp Ngân sách nhà nước của doanh nghiệp. Tuy chưa được định nghĩa cụ thể, ràng trong bất kỳ một văn bản pháp nào tuy nhiên, dựa vào các văn bản pháp chuyên ngành liên quan đến hóa đơn, chứng từ, thuế, Ngân sách nhà nước cũng như sự phân tích trên thể rút ra khái niệm bản về hóa đơn, chứng từ thu nộp Ngân sách nhà nước như sau

Hóa đơn, chứng từ thu nộp Ngân sách nhà nước toàn bcác hóa đơn, chứng từ gồm cả hóa đơn, chng từ giấy a đơn, chng tđiện tử được in, lập, khởi tạo theo đúng quy định của pháp luật, được dùng cho hoạt động thu nộp Ngân sách nhà nước .

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo