Tình tiết giảm nhẹ TNHS và tình tiết định tội, định khung hình phạt 

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nói chung, các tình tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chủ quan nói riêng và các tình tiết định khung, định tội có điểm tương đồng ở chỗ đều ảnh hưởng đến TNHS. Nhưng ảnh hưởng của mỗi loại tình tiết đến TNHS lại có sự khác biệt rõ rệt.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Một số khái niệm liên quan:

Các tình tiết giảm nhẹ TNHS nói chung, các tình tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chủ quan i riêng các tình tiết định khung, định tội có điểm tương đồng chỗ đều ảnh hưởng đến TNHS. Nhưng ảnh hưởng của mỗi loại tình tiết đến TNHS lại skhác biệt rệt

Tình tiết định tội là tình tiết được quy định trong BLHS để xác định hành vi đã thực hiện phạm tội . Khi quy định các tội phạm cụ thể, luật hình sự xác định các dấu hiệu của mỗi tội các dấu hiệu đó cho phép phân biệt giữa tội này với tội khác. Đó các dấu hiệu định tội. Khi áp dụng luật, người áp dụng phải so sánh nh tiết thực tế của vụ án với các dấu hiệu định tội của tội cụ thể để xác định người phạm tội đã phạm tội đó. Tình tiết thực tế thỏa mãn dấu hiệu định tội được gọi tình tiết định tội

Tình tiết định khung tình tiết được quy định trong các khoản của điều luật của BLHS được sử dụng để xác định trường hợp phạm tội thực tế cần áp dụng khung hình phạt tăng nặng hay khung hình phạt giảm nhẹ. Khi xây dựng các khung hình phạt tăng nặng hoặc giảm nhẹ cho một tội phạm, luật hình sự xác định dấu hiệu cho phép áp dụng các khung hình phạt đó. Đó các dấu hiệu định khung hình phạt. Khi áp dụng luật, người áp dụng phải so sánh tình tiết thực tế của vụ án với dấu hiệu định khung (tăng nặng hoặc giảm nhẹ) để c định khung nh phạt tương ứng. Tình tiết thực tế thỏa mãn dấu hiệu định khung hình phạt cụ thể thì phải áp dụng tình tiết định khung nh phạt đó

2. Phân biệt tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thuộc mặt chủ quan và tình tiết định tội, định khung hình phạt: 

Các tình tiết giảm nhẹ TNHS i chung, các tình tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chủ quan nói riêng khác với các tình tiết định tội, tình tiết định khung về vị trí pháp phạm vi ảnh hưởng đến TNHS

Về vị trí pháp lý: Các tình tiết định tội, định khung những nh tiết được quy định trong cấu thành tội phạm (cấu thành bản, cấu thành tăng nặng, cấu thành giảm nhẹ) và sở để truy cứu TNHS. Còn các tình tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chủ quan tuy cùng được biểu hiện mặt chủ quan của tội phạm nhưng những tình tiết thể hiện các mức độ khác nhau trong trưng hợp phạm tội cụ thể và đây thhiện sở cho việc thể hóa TNHS

Vảnh hưởng đến TNHS: Tình tiết định tội, định khung những tình tiết giá trị xác định tội danh hoặc khung hình phạt đối với trường hợp phạm tội cụ thể. Giá trị giảm nhẹ TNHS của các tình tiết định tội, định khung hình phạt đã được thể hiện trong phạm vi được quy định trong BLHS. Còn các tình tiết giảm nhẹ TNHS nói chung, các tình tiết giảm nhẹ thuộc mặt chủ quan nói riêng giá trị làm giảm nhẹ mức độ TNHS đối với một trường hợp phạm tội cụ thể sau khi đã định tội định khung hình phạt. Chính skhác biệt này đã tạo ra nét đặc biệt trong việc vn dụng các tình tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chủ quan. Nếu các nh tiết định tội, định khung sở để xác định tội danh, khung hình phạt hình phạt được quyết định phải nằm trong giới hạn chế tài do các tình tiết này quy định thì các tình tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chủ quan không tác dụng làm thay đổi tội danh, chuyển khung hình phạt từ trường hợp đặc biệt thđưa đến khnăng quyết đnh một hình phạt thấp hơn khuôn khổ chế tài theo hướng giảm nhẹ (Điều 54 BLHS năm 2015)

Pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành, quy định các tình tiết định tội, định khung, tình tiết giảm nhTNHS nói chung đôi khi thể cùng một tên gọi. Tình tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chủ quan quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 BLHS năm 2015 Phạm tội trong trường hợp t quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tộilại tình tiết định tội đối với Tội giết người do vượt qmức cần thiết khi bắt giữ ngưi phạm tội quy định tại Điều 126 BLHS năm 2015; Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (tình tiết định tội này cũng được quy định nh tiết giảm nhẹ tại đim c khon 1 Điều 51 BLHS năm 2015); Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vchính đáng hoặc do vượt qmức cần thiết khi bắt gingười phạm tội (tình tiết định tội này cũng được quy định tình tiết giảm nhẹ tại điểm c, d khoản 1 Điều 51 BLHS năm 2015). Ngoài ra, BLHS m 2015 cũng quy định một số tình tiết định khung cùng tên gọi với các tình tiết giảm nhẹ TNHS nói chung, các tình tiết giảm nhẹ TNHS nói riêng, như: Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng đối với một sti xâm phạm an ninh quốc gia như tội gián điệp (khoản 2 Điều 110 BLHS năm 2015); Tội phá hoại sở vật chất kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khoản 2 Điều 104 BLHS năm 2015); Tội phá hoại vic thực hiện các chính sách kinh tế hội (khoản 2 Điều 115 BLHS năm 2015); Tội phá hoại chính sách đoàn kết (khoản 2 Điều 116 BLHS năm 2015). Trong trường hợp này, việc quyết định nh pht phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 51 BLHS năm 2015 các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt

Tóm lại, khi đã thỏa mãn dấu hiệu cấu thành một tội phạm (phạm tội ) thì việc tiếp theo là c định mức phạt cụ thể đối với tội đó bao nhiêu, khi này khái niệm khung hình phạt bắt đầu được xem xét đến. Thông thường một Điều luật sẽ 1 hoặc nhiều khung hình phạt sắp xếp theo hướng khung hình phạt sau cao hơn khung hình phạt trước (thường Khoản 2, 3, 4 trở đi mức phạt sẽ cao hơn Khoản 1) biệt một số điều luật được thiết kế theo hướng ngược lại (dụ như Điều 123 Tội giết người Khoản 1 khung hình phạt cao nhất tử hình, nhưng Khoản 2 mức tối đa chỉ 15 năm). Tùy từng trường hợp cụ thể người phạm tội sẽ thuộc vào một khung nhất định. Khi đã thuộc vào một khung nào đó thì sẽ xem xét đến ý nghĩa của những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Nếu một tội phạm được thực hiện không bất kỳ tình tiết tăng nặng hay giảm nhe nào thì mức án được tuyên sẽ là khoảng giữa của khung. dụ: Khung hình phạt áp dụng từ 03 năm đến 07 năm giam thì mức án sẽ 05 năm giam ((03 + 07)/2 = 05). Nếu nhiều tình tiết giảm nhẹ thì mức hình phạt thể xuống dưới mức 05 năm nhưng không được thấp hơn 03 năm. Trường hợp nhiều nh tiết tăng nặng thì mức phạt được tuyên thể nhiều hơn 05 năm nhưng tối đa không quá 07 năm. Như vậy thể thấy tình tiết giảm nhẹ chỉ giá trị sau khi đã xác định người phạm tội phạm tội nào khung hình phạt bao nhiêu để tuyên mức phạt dưới mức trung bình của khung. Do đó khi tình tiết giảm nhẹ o đó đã được dùng để định tội (khá phổ biến) và dùng để định khung (rất hiếm gặp, nhưng nhà làm luật vẫn quy định phòng hờ) thì skhông áp dụng để xem xét định lượng hình phạt nữa như vậy 1 tình tiết giảm nhẹ lại áp dụng đến 02 lần.

3.  Ý nghĩa pháp lý tình tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chủ quan:

Sthể hiện của các quy định về trách nhiệm nh sự tính chất rộng, bao trùm toàn bộ quy định Bộ luật Hình sự. Bởi vậy việc giải quyết trách nhiệm hình sự là một trong những vấn đề then chốt của vụ án hình sự. Việc giải quyết đó không thể không xem xét, cân nhắc đến các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự . vậy, việc quy đnh các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nói chung, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thuộc mt chủ quan nói riêng trong pháp luật hình sự ý nghĩa vai trò quan trọng về pháp . Xét về phạm vi, đây là quy định phạm vi rộng trong quyết định hình phạt cũng như thi hành án thể hiện việc áp dụng đối với mọi trường hợp tội cthkhi hội đủ điều kiện luật định và đảm bảo stương xứng giữa tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm với mức độ trách nhiệm hình sự

Cụ thể về mặt pháp lý, các quy định y ý nghĩa đặc biệt quan trọng thể hiện

Thứ nht, quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thuộc mặt chủ quan trong pháp luật hình sý nghĩa một phương tin phân hóa trách nhiệm hình sự trong luật. Cụ thể, chúng những tình tiết giá trị giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nhà làm luật dựa vào đó để phân biệt các mức độ giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khác nhau dưới sự ảnh hưởng của một hay tập hợp c tình tiết giảm nhẹ trong toàn bộ quá trình giải quyết thực hiện trách nhiệm hình sự . Sự phân hóa các giá trị này thể hiện trong hai hoạt động quyết định hình quạt và thi hành án. Không phải mọi hành vi phạm tội đều phải áp dụng đến hình phạt, cũng như không phải mọi trường hợp bị kết án đều phải chấp hành hết thời hạn hình phạt đã tuyên, song cũng không phải mọi trường hợp đều phải chấp hành ngay hình phạt ...Việc áp dụng hình phạt hay một biện pháp xử khoan hồng, giảm thời hạn chấp hành hình phạt hoặc miễn chấp hành hình phạt hay không, buộc người bị kết án thi hành ngay hình phạt được tuyên hay không... đều được quyết định trên sở quy định của pháp luật hình svề hệ thống biện pháp miễn giảm trách nhiệm hình sự

Thhai, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thuộc mặt chủ quan được sử dụng như phương tiện thể hóa trách nhiệm hình sự trong áp dụng pháp luật. Việc lựa chọn một hình pht tương thích trong khoảng cách rộng rãi ( khoảng cách trong một khung hình phạt khoảng cách giữa các khung hình phạt với nhau) cần phải được cân nhắc đầy đủ các căn cứ quyết định hình phạt. Với ý nghĩa một căn cứ quyết định hình phạt, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải được sử dụng như một phương tiện thể hóa trách nhiệm hình sự một trong những thước đo về mức độ trách nhiệm hình sự sao cho hình phạt được quyết định phải sát nhất đối với từng trường hợp phạm ti. Đồng thời, đối với mỗi tội phạm, trong khung hình phạt quy định thì tùy vào từng trường hợp cụ thể để áp dụng các tình tiết đó để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự một cách hợp và công bằng, đảm bảo ý nghĩa của việc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đem lại hiệu quả trong đấu tranh phòng chống tội phạm

Thứ ba, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thuộc mặt chủ quan là một trong những điều kiện cần thiết để đạt được mục đích của hình phạt. Thực chất đưa ra hình phạt không chỉ để trừng trị người phạm tội để cải tạo người phạm tội, khiến họ nhận ra sai lầm sửa chữa . vậy, trong quá trình giải quyết trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội, sử dụng tình tiết giảm nhẹ sẽ phải bảo đảm cho một phán quyết công bằng cho từng trường hợp phạm tội cụ thể, để nhờ đó người phạm tội dễ dàng nhìn thấy được sự hợp trong phán quyết đó tâm sẵn sàng chấp nhận phần trách nhiệm đã được quyết định cho nhân mình. Yếu tố tâm đó là điều kiện tích cực trong qtrình cảm hóa hay làm biến đổi trạng thái ăn năn hối cải của người phạm tội, nhờ đó người phạm tội quyết tâm phục thiện. Trong thực tế xét xử, một phán quyết quá nghiêm khắc về trách nhiệm hình sự không phù hợp với trường hợp cụ thể thường tạo tâm boan sai. Đó m tiêu cực thể trở thành vt cản thực sự cho việc cải tạo giáo dục người phạm tội đhọ hướng thiện. Bởi vậy, nếu vận dụng tốt các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự sẽ tác dụng khuyến khích người bị kết án phục thiện bằng những biểu hiện tiến bộ của chính bản thân trong quá trình cải tạo trong sự giúp đỡ của quan trách nhiệm. Đây cũng cách để đạt đến mục đích chủ yếu của hình phạt cảm a người phạm tội

Tóm lại, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thuộc mặt chủ quan của người phạm tội một chế định ý nghĩa lớn cả về phương diện hội cũng như phương diện pháp . Nhờ đó, tạo sở pháp để thực hiện phân hóa thể hóa trách nhiệm hình sự , áp dụng các biện pháp xử khoan hồng về hình sự, đảm bảo một phán quyết công bằng nhân đạo, tạo tiền đề quan trọng về tâm cho quá trình cảm hóa người phạm tội trên con đường dẫn đến sự ăn năn hối cải thực sự.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo