Ai có quyền giao kết hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất?

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được tạo lập khi có sự tham gia của bên thế chấp và bên nhận thế chấp, được quy định cụ thể tại Luật Đất đai 2013 và một số văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được tạo lập khi sự tham gia của bên thế chấp bên nhận thế chấp.

1. Bên thế chấp quyền sử dụng đất:

Bên thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định ca Luật Đất đai 2013 gồm các chủ thể sau

1.1. Hộ gia đình, cá nhân: Hộ gia đình, nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cthời gian thuê, được Nnước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhn chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế); Hộ gia đình, nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Hộ gia đình, nhân sử dụng đất được quan nhà nước thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thu tiền thu đất một lần cho cả thời gian thuê [Điều 179, 180]

1.2. Tổ chức: Bên cạnh chthể hộ gia đình và nhân, Luật Đất đai 2013 ghi nhận quyền thế chấp của các tổ chức sử dụng đất, bao gồm: Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê tiền thuê đất đã trả không nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (phải được sự chấp thuận bằng văn bản của quan nhà nước thẩm quyền) tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất, cho thđất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nguồn gốc do được Nhà nước giao thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất trả trước tiền một lần cho cả thời gian thuê tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả không nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp không chuyển mục đích sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất nhưng thuộc trường hợp được Nnước giao đất thu tiền sdụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tổ chức kinh tế sử dụng đất được quan nhà nước thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để đầu xây dựng công trình ngầm trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê [Điều 174, 176, 178]

1.3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Người Việt Nam đnh nước ngoài về đầu tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất thu tiền sử dụng đất, người Việt Nam định nước ngoài, doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài được Nhà nước Việt Nam thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài được Nnước Việt Nam giao đất thu tiền sử dụng đất đthực hiện dự án [Điều 183]. Người Việt Nam định nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Người Việt Nam định nước ngoài, doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trả tiền thuê đất, thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê, thuê lại [35, Điều 185]. Người Việt Nam định nước ngoài, doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài đầu xây dựng công trình ngầm được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một ln cho cthời gian thuế [Điều 35,187]

1.4. Doanh nghiệp liên doanh: Doanh nghiệp liên doanh giữa tổ chức, nhân nước ngoài, người Việt Nam định tại nước ngoài với tổ chức kinh tế trong nước góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong trường hợp: Đất của tổ chức kinh tế góp vốn do được Nhà nước giao thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp không nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc; Đất của tổ chức kinh tế góp vốn do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm tiền đã trả để nhận chuyển nhượng không nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước [35, Điều 184]; Doanh nghiệp liên doanh giữa người Việt Nam định nước ngoài (được Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê góp vốn bằng quyền sử dụng đất với cách tổ chức kinh tế trong nước vào liên doanh) với tổ chức, nhân nước ngoài; Doanh nghiệp liên doanh bên Việt Nam góp vốn bng quyền sử dụng đất này chuyển thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vn không thuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu nhà để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc; quyền sử dụng đất do nhận góp vốn được sử dụng để thực hiện các dự án đầu nhà để bán doanh nghiệp 100% vốn nước ngi được Nnước giao đất

1.5. Doanh nghiệp Nhà nước: Doanh nghiệp Nhà nước được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2004 được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nnước cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai để góp vốn liên doanh với tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài [Điều 184]

So với pháp lut đất đai thời của kỳ trước, Luật Đất đai 2013 đã tạo được chế pháp mở để phần đông các chủ thể được tham gia vào giao dịch thế chấp quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, trên phương tài sản quyền sử dụng đất thì quy định về chủ thể được quyền thế chấp quyền sử dụng đất nêu trên còn khá dặtkhi chỉ thừa nhận quyền thế chấp của các chủ thể trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Về mặt nguyên tắc, trả tiền thđất một lần cho cả thời hạn thuê và trả tiền thuê đất hàng năm chỉ khác nhau phương thức thanh toán, cả hai trường hợp đều được pháp luật công nhận được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, việc loại trừ quyền thế chấp quyền sử dụng đất của chủ thể thuê đất trả tiền hàng năm như Luật Đất đai 2013 hiện ti đang quy định chưa xác đáng

2. Bên nhận thế chấp: 

Song hành với bên thế chấp trong quan hệ hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất chính bên nhận thế chấp. Theo đó, Luật Đất đai 2013 hiện đang ghi nhận quyền nhận thế chấp quyền sử dụng đất của: các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tổ chức kinh tế khác hoặc nhân (đối với trường hợp bên thế chấp quyền sử dụng đất hộ gia đình hoặc nhân sử dụng đất). Trong đó, các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định ca Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 bao gồm

Các tổ chức tín dng Việt Nam: Ngân hàng (ngân hàng thương mại, nn hàng chính sách, ngân hàng hợp tác , tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi quỹ n dụng nn dân

Các tổ chức tín dụng nước ngoài: Văn phòng đại diện, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thi chính 100% vốn nước ngoài

thể thấy, phạm vi chthể nhận thế chấp quyền sử dụng đất đã được mở rộng đáng kể, tạo hội cho chủ thể thế chấp quyền sử dụng đất lựa chọn được bên nhận thế chấp phù hợp với nhu cầu mong muốn ca mình. Tuy nhiên, thực tế cho thấy các giao dịch về thế chấp quyền sử dụng đất hiện nay vẫn phát sinh chủ yếu giữa bên thế chấp với các tổ chức tín dụng. Các tổ chức kinh tế hoặc nhân đủ điều kiện thường tham gia trong những hoàn cảnh nhất định, giữ vai trò bổ trợ thêm cho hoạt động của các tổ chức tín dụng

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo