Chuyển lao động sang công ty khác có phải thông báo?

Chuyển lao động sang công ty khác có phải thông báo? Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Căn cứ pháp lý

– “Bộ luật lao động năm 2019”

2. Giải quyết vấn đề

Một trong những nội dung bắt buộc trong hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 23 “Bộ luật lao động năm 2019” là địa điểm làm việc. Trong các hợp đồng lao động thỏa thuận về địa điểm làm việc tại 01 địa chỉ cụ thể hoặc theo sự sắp xếp của người sử dụng lao động hoặc các bên có sự thỏa thuận và được sự đồng ý của người lao động.

Quan hệ giữa công ty A và người lao động được điều chỉnh bởi thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng lao động và muốn chuyển người lao động sang công ty B thì quan hệ lao động giữa công ty A và người lao động phải chấm dứt. Trừ trường hợp công ty A và công ty B đồng ý tồn tại song song 2 quan hệ lao động.

Theo quy định tại Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế như sau

“1. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này.

2. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này.

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này.

3. Việc cho thôi việc đối với nhiều người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.”

Cho nên chấm dứt hợp đồng lao động phải tuân thủ các quy định tại Điều 36 “Bộ luật lao động năm 2019” về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động. sau đó, đồng thời người lao động ký kết hợp đồng lao động với công ty B

Trong trường hợp của công ty bạn nếu đã đạt được thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, thì thực hiện theo thỏa thuận đó nhưng do bạn không cung cấp đầy đủ là sau khi sang công ty B thì các bên có thỏa thuận tiếp gì không nên chúng tôi không thể tư vấn rõ hơn được trong trường hợp của bạn. Nếu không thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thì người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 37 “Bộ luật lao động năm 2019” về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

“1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;”

Do đó, nếu công ty chuyển lao động sang công ty khác mà không thông báo thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc 2 bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng và tiến hành các thủ tục về chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo