Muốn xây nhà mà chưa có sổ đỏ có được không?

Muốn xây nhà mà chưa có sổ đỏ có được không? Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Muốn xây nhà mà chưa có sổ đỏ có được không? Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.


Tóm tắt câu hỏi:

Em xin chào luật sư ! Luật sư giúp em cho em hỏi nhà em có miếng đất 28 m ở Bùi Xương Trạch – Hà Nội nhưng nhà em chỉ dựng cấp bốn để ở, các nhà xung quanh đã xây hết rồi. Nay gia đình em cũng muốn xây lên, đất nhà em thì không có sổ đỏ nhưng hàng năm vẫn đóng tiền thuế đất ở. Vậy luật sư cho em hỏi muốn xây nhà lên thì tiền luật của em sẽ tính như thế nào ạ và thủ tục ra sao ạ. Luật sư giúp em nhé?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật xây dựng năm 2014

2. Nội dung tư vấn:

Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật xây dựng năm 2014 thì hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ bao gồm các giấy tờ sau:

Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Quy định trên cho thấy pháp luật quy định cần phải có “bản sao một trong  những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của luật về đất đai”  tức là pháp luật không quy định bắt buộc phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được xin giấy phép xây dựng mà có thể là một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất. Căn cứ Điều 100 Luật đất đai 2013 thì giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất bao gồm những loại giấy tờ sau:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

muon-xay-nha-ma-chua-co-so-do-co-duoc-khong.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua tổng đài: 1900.6568

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, nếu bạn không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng thời không có một trong các loại giấy tờ trên thì không được cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị. Tuy nhiên nếu bạn không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có một trong các giấy tờ trên thì bạn vẫn có thể được cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị. 

Các công trình xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc địa giới hành chính quận, huyện bạn nộp hồ sơ tại UBND quận huyện.

Thời gian xin cấp giấy phép xây dựng được quy định tùy vào quy mô công trình, theo đó, đối với nhà ở riêng lẻ: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Chi phí bao gồm:

–  Phí xây dựng nhà ở 

–   Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo