Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Trả lại tài sản đã trộm cắp có được giảm án không?

  • 09/02/202109/02/2021
  • bởi Công ty Luật Dương Gia
  • Công ty Luật Dương Gia
    09/02/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Trả lại tài sản đã trộm cắp có được giảm án không? Trả lại tài sản phạm tội, người bị hại có đơn bãi nại thì có được giảm án không?

      Trả lại tài sản đã trộm cắp có được giảm án không? Trả lại tài sản phạm tội, người bị hại có đơn bãi nại thì có được giảm án không?


      Tóm tắt câu hỏi:

      Em có một đứa nhân viên rình phòng ngủ của vợ chồng em ăn trộm 30 triệu. Gia đình nó bồi thường trước 10 triệu, số còn lại sẽ trả trong 9 tháng, mỗi tháng hơn 2 triệu và có làm cam kết. Vậy cho em hỏi nó bị bao nhiêu tháng tù giam và em có lấy được đây đủ số tiền còn lại không? Nếu em làm đơn bãi lại thì nó bị bao nhiêu tháng tù?

      Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

      1. Cơ sở pháp lý:

      – Bộ luật hình sự năm 1999;

      – Bộ luật dân sự;

      – Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP.

      2. Luật sư tư vấn:

      Theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999:

      "Điều 138. Tội trộm cắp tài sản

      1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

      …."

      Như thông tin bạn cung cấp, nhân viên lấy trộm của vợ chồng bạn số tiền 30 triệu. Do đó, nhân viên của bạn đã phạm tội trộm cắp tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự. Hình phạt đối với nhân viên của bạn trong trường hợp này là cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù với thời hạn từ ba tháng đến ba năm.

      Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật tố tụng hình sự: 

      "Điều 105. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại

      1. Những vụ án về các tội phạm được quy định tại khoản 1 các điều 104, 105,106,108, 109, 111, 113, 121, 122, 131 và 171 của Bộ luật hình sự chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại hoặc của người đại diện hợp pháp của người bị hại là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất."

      Vì nhân viên của bạn thực hiện hành vi phạm tội theo khoản 1 Điều 136 Bộ luật hình sự, đây không phải tội khởi tố theo yêu cầu của người bị hại nên nếu bạn có đơn bãi nại, nhân viên của bạn vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi trộm cắp tài sản. Tuy nhiên khi bạn viết đơn bãi nại, Hội đồng xét xử có thể coi đây là một tình tiết giảm nhje trách nhiệm hình sự cho người phạm tội.

      tra-lai-tai-san-trom-cap-co-duoc-giam-an-khong

      >>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự qua tổng đài: 1900.6568

      Tiếp theo, về việc liệu bạn có thể lấy lại được đầy đủ số tiền còn lại hay không? Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 51 Bộ luật tố tụng hình sự, người bị hại có quyền: Đề nghị mức bồi thường và các biện pháp bảo đảm bồi thường. Bạn là người bị hại, do đó, bạn có quyền đề nghị mức bồi thường và các biện pháp để bảo đảm bồi thường. Việc đề nghị bồi thường ở đây có thể là yêu cầu hoàn trả số tài sản bị lấy trộm trị giá 30 triệu đồng, ngoài ra, bạn có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại.

      Vấn đề bồi thường thiệt hại được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự, căn cứ vào Điều 605 Bộ luật Dân sự, thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Tuy nhiên căn cứ vào mục 2 chương I nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP, nếu như người nhận viên kia chứng minh được rằng thiệt hại mà anh ta gây ra quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của anh ta, có nghĩa là thiệt hại mà anh ta có trách nhiệm bồi thường so với hoàn cảnh kinh tế trước mắt của anh ta cũng như về lâu dài, anh ta không thể có khả năng bồi thường được toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại đó thì tòa  án cũng có thể ra quyết định giảm mức bồi thường, hay, bạn sẽ không nhận lại đủ số tiền 30 triệu đã bị lấy trộm kia.

      Như vậy, nhân viên của bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 136 Bộ luật hình sự, hình phạt trong trường hợp này là cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. Hình phạt cụ thể sẽ được Hội đồng xét xử quyết định trong Bản án. Ngoài chấp hành hình phạt, nhân viên của bạn phải trả lại toàn bộ số tiền 30 triệu đã lấy trộm của bạn.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
      • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
      • Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài
      • Dịch vụ xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ