Hưởng bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật

Hưởng bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật. Người khuyết tật 81% - khuyết tật nặng được hưởng mức bảo trợ xã hội thế nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

che-do-doi-voi-nguoi-khuyet-tatHưởng bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật. Người khuyết tật 81% – khuyết tật nặng được hưởng mức bảo trợ xã hội thế nào?


Tóm tắt câu hỏi:

Tôi là người khuyết tật 81% vậy tôi được hưởng bảo trợ xã hội bao nhiêu tiền một tháng?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.

Căn cứ theo điều Điều 4 Nghị định 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật người khuyết tật 2010 quy định:

“Điều 4. Xác định mức độ khuyết tật 

3. Người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật như sau: 

a) Người khuyết tật đặc biệt nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; 

b) Người khuyết tật nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; 

c) Người khuyết tật nhẹ khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%.”

Như vậy trường hợp của bác có tỷ lệ khuyết tật là 81% vậy nên bác thuộc diện người khuyết tật đặc biệt nặng.

Theo quy định của Điều 44 Luật khuyết tật năm 2010 quy định những đối tượng khuyết tật được trợ cấp xã hội hàng tháng là: Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này; người khuyết tật nặngTheo đó, quy định của pháp luật nước ta hiện nay thì có hai đối tượng là khuyết tật được hưởng trợ cấp, hỗ trợ kinh phí hàng tháng là đối tượng bị:

Huong-bao-tro-xa-hoi-doi-voi-nguoi-khuyet-tat

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Trờ cấp hàng tháng:

Cũng theo quy định của Nghị định 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật người khuyết tật 2010 có quy định:

Hệ số hai (2,0) đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;

Hệ số hai phẩy năm (2,5) đối với người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em;

Hệ số một phẩy năm (1,5) đối với người khuyết tật nặng; 

Hệ số hai (2,0) đối với người khuyết tật nặng là người cao tuổi, người khuyết tật nặng là trẻ em.”

Theo quy định này thì mức hưởng hệ số trợ cấp hàng tháng của bác là 2,0 hoặc 2,5 nếu trường hợp bác từ 60 tuổi trở lên theo quy định tại Luật người cao tuổi 2009.

Theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP có quy định:

“Điều 4. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội 

1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 270.000 đồng.

…”

Như vậy thì mức hưởng trợ cấp hàng tháng của bác sẽ là: 270.000 x 2.0 = 540.000 đồng hoặc 270.000 x 2,5 = 675.000 đồng nếu bác là người từ 60 tuổi trở lên.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Dương Gia:

– Bi tai biến có được chế độ của người khuyết tật không?

– Điều kiện để người khuyết tật được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội

– Hệ số trợ cấp cho người bị khuyết tật nặng

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568  để được giải đáp.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

– Luật sư tư vấn luật trực tuyến miễn phí trên toàn quốc

– Tư vấn luật hành chính trực tuyến miễn phí

– Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo