Dịch vụ Luật sư hỗ trợ góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất cần đáp ứng các điều kiện pháp lý về quyền sử dụng đất, hình thức góp vốn và thủ tục đăng ký biến động. Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ Luật sư hỗ trợ góp vốn bằng quyền sử dụng đất, giúp khách hàng thực hiện đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Hải Phòng: 335 Lê Thánh Tông, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh Tây Nguyên: 24 Ngô Thì Nhậm, phường Tân An, Đắk Lắk.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật:

Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất sử dụng quyền sử dụng đất của mình để góp vào vốn điều lệ của tổ chức kinh tế, có thể thực hiện khi thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn vào doanh nghiệp đã được thành lập. Đây là hình thức góp vốn được pháp luật công nhận, tuy nhiên người sử dụng đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

Người sử dụng đất được thực hiện quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp: Người góp vốn phải có một trong các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định. Trường hợp pháp luật có quy định ngoại lệ thì được áp dụng theo quy định tương ứng;
  • Đất không có tranh chấp: Quyền sử dụng đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định, phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án: Thửa đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự để bảo đảm thi hành án;
  • Đất còn trong thời hạn sử dụng: Người sử dụng đất chỉ được góp vốn khi quyền sử dụng đất vẫn còn thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc Giấy chứng nhận và quy định pháp luật có liên quan;
  • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: Thửa đất không thuộc trường hợp đang bị Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh các điều kiện nêu trên, pháp luật còn đặt ra một số hạn chế đối với những trường hợp đặc thù. Cụ thể, người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo chính sách quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo chính sách này.

Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư kiểm tra pháp lý nhà đất trước khi mua

Ngoài ra, trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai thì phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Như vậy, trước khi thực hiện góp vốn, các bên cần kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của thửa đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính liên quan. Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện này giúp bảo đảm giao dịch góp vốn hợp pháp, hạn chế nguy cơ hợp đồng bị vô hiệu hoặc phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện.

  • Gọi 037.6999996 để sử dụng dịch vụ Luật sư hỗ trợ góp vốn bằng quyền sử dụng đất!
  • Hoặc kết nối Zalo (037.6999996) để được tư vấn các quy định về thủ tục góp vốn!

2. Dịch vụ Luật sư hỗ trợ góp vốn bằng quyền sử dụng đất tại Luật Dương Gia:

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là giao dịch có giá trị lớn, liên quan trực tiếp đến quyền tài sản và hoạt động của doanh nghiệp. Nếu không kiểm tra kỹ điều kiện pháp lý, định giá tài sản hoặc thỏa thuận rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, quá trình góp vốn có thể phát sinh tranh chấp và ảnh hưởng đến quyền lợi của người góp vốn cũng như doanh nghiệp. Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ Luật sư hỗ trợ góp vốn bằng quyền sử dụng đất với các nội dung cụ thể sau:

2.1. Tư vấn điều kiện pháp lý và khả năng góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

  • Luật sư Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng kiểm tra điều kiện pháp lý của thửa đất dự kiến dùng để góp vốn, bao gồm chủ thể có quyền góp vốn, tình trạng Giấy chứng nhận, thời hạn sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và các hạn chế về quyền sử dụng đất. Trên cơ sở hồ sơ khách hàng cung cấp, Luật sư đánh giá thửa đất có đủ điều kiện góp vốn hay không; đồng thời xác định những vấn đề cần xử lý trước khi thực hiện giao dịch.
  • Đối với trường hợp đất đang có tranh chấp, bị kê biên, đang thế chấp hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Luật sư sẽ tư vấn hướng xử lý phù hợp với quy định pháp luật. Qua đó, khách hàng có cơ sở xác định khả năng thực hiện giao dịch và hạn chế rủi ro trong quá trình góp vốn.

2.2. Tư vấn định giá quyền sử dụng đất và xác định tỷ lệ vốn góp:

  • Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định phần vốn góp, tỷ lệ sở hữu và quyền lợi của người góp vốn trong doanh nghiệp. Luật sư Luật Dương Gia tư vấn các nguyên tắc định giá tài sản góp vốn, phương thức định giá theo thỏa thuận hoặc thông qua tổ chức thẩm định giá, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
  • Bên cạnh đó, Luật sư hỗ trợ khách hàng xem xét tỷ lệ vốn góp tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất, quyền lợi được hưởng, trách nhiệm tài chính và các nghĩa vụ phát sinh sau khi hoàn tất việc góp vốn. Điều này giúp hạn chế những bất đồng liên quan đến giá trị tài sản hoặc tỷ lệ sở hữu giữa các thành viên, cổ đông trong doanh nghiệp.

2.3. Soạn thảo, rà soát hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

  • Luật Dương Gia hỗ trợ soạn thảo hoặc rà soát hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bảo đảm nội dung thỏa thuận thể hiện rõ ý chí của các bên và phù hợp với quy định pháp luật. Các điều khoản được xây dựng trên cơ sở đặc điểm của thửa đất, hình thức góp vốn và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tiếp nhận vốn góp.
  • Nội dung hợp đồng được chú trọng làm rõ các vấn đề như: thông tin các bên, đặc điểm thửa đất, giá trị tài sản góp vốn, tỷ lệ vốn góp, thời điểm hoàn thành việc góp vốn, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng và phương thức giải quyết tranh chấp. Việc xây dựng các điều khoản cụ thể giúp hạn chế cách hiểu khác nhau và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng.
Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư hỗ trợ đính chính sổ đỏ bị sai thông tin

2.4. Hỗ trợ công chứng hợp đồng và thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai:

  • Sau khi thống nhất nội dung hợp đồng, Luật sư Luật Dương Gia tư vấn về hình thức hợp đồng, yêu cầu công chứng hoặc chứng thực (nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định), đồng thời hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ cần thiết để thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai.
  • Luật sư hỗ trợ kiểm tra giấy tờ, hoàn thiện hồ sơ và hướng dẫn trình tự thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, Luật Dương Gia tư vấn các thủ tục liên quan đến việc ghi nhận phần vốn góp trong doanh nghiệp, bảo đảm việc góp vốn được thực hiện đồng bộ về mặt đất đai và đăng ký doanh nghiệp.

2.5. Tư vấn giải quyết vướng mắc, tranh chấp phát sinh trong quá trình góp vốn:

  • Trong quá trình góp vốn bằng quyền sử dụng đất, các bên có thể phát sinh bất đồng về giá trị tài sản, tỷ lệ vốn góp, thời điểm hoàn thành nghĩa vụ góp vốn hoặc quyền sử dụng đất sau khi giao dịch được thực hiện. Luật sư Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng đánh giá hồ sơ, xác định quyền và nghĩa vụ của các bên, từ đó đề xuất phương án giải quyết phù hợp.
  • Tùy từng vụ việc, Luật sư có thể hỗ trợ thương lượng, hòa giải, soạn thảo văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ hoặc đại diện, tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền. Mục tiêu là bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của khách hàng và hạn chế những thiệt hại có thể phát sinh.

3. Một số câu hỏi thường gặp về góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

3.1. Cá nhân có được góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào công ty không?

  • Có. Cá nhân được quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào công ty nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 (mục 1). Người góp vốn phải có quyền sử dụng đất hợp pháp, thửa đất đáp ứng điều kiện thực hiện quyền góp vốn và việc góp vốn phải được thực hiện đúng hình thức, trình tự pháp luật quy định.
  • Sau khi hoàn thành thủ tục góp vốn, cá nhân trở thành thành viên hoặc cổ đông của công ty tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và hình thức góp vốn. Quyền lợi của người góp vốn được xác định theo giá trị tài sản đã góp và tỷ lệ vốn góp được ghi nhận trong doanh nghiệp.

3.2. Đất đang thế chấp tại ngân hàng có được dùng để góp vốn không?

  • Đất đang thế chấp tại ngân hàng không được sử dụng để góp vốn. Việc góp vốn trong trường hợp này phải xem xét quy định về điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất và quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm.
  • Theo đó, người sử dụng đất cần kiểm tra nội dung hợp đồng thế chấp, tình trạng đăng ký thế chấp và thỏa thuận với ngân hàng nhận thế chấp. Trường hợp việc góp vốn làm ảnh hưởng đến quyền của bên nhận thế chấp hoặc thuộc trường hợp phải có sự đồng ý của ngân hàng thì người sử dụng đất cần được ngân hàng chấp thuận trước khi thực hiện. Các bên không nên tự ý ký kết và hoàn tất thủ tục góp vốn khi chưa xử lý rõ quyền của ngân hàng đối với thửa đất .
Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND

3.3. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có phải nộp thuế, lệ phí không?

  • Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất có thể phát sinh nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí tùy thuộc vào chủ thể góp vốn, loại đất, hình thức giao dịch và các thủ tục được thực hiện. Theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và lệ phí trước bạ, giao dịch góp vốn bằng quyền sử dụng đất có những trường hợp được miễn hoặc chưa phải nộp một số khoản thuế, lệ phí nếu đáp ứng đủ điều kiện.
  • Do đó, các bên cần xác định cụ thể hình thức góp vốn và chủ thể thực hiện để tính toán nghĩa vụ tài chính. Việc xác định đúng nghĩa vụ thuế, phí ngay từ đầu giúp doanh nghiệp và người góp vốn chủ động về chi phí, tránh phát sinh vướng mắc khi đăng ký biến động đất đai.

3.4. Sau khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất, ai là người có quyền sử dụng đất?

Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

  • Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
  • Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

Sau khi hoàn thành việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất và đăng ký theo quy định, quyền sử dụng đất được chuyển sang cho tổ chức kinh tế nhận góp vốn. Người góp vốn không còn trực tiếp thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với phần quyền sử dụng đất đã góp, mà được ghi nhận quyền lợi tương ứng với phần vốn góp trong doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp nhận góp vốn chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc các bên có thỏa thuận chấm dứt việc góp vốn thì việc xử lý quyền sử dụng đất phải tuân thủ quy định pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Vì vậy, các bên cần thỏa thuận rõ phương án xử lý tài sản khi chấm dứt việc góp vốn để hạn chế tranh chấp.

3.5. Có được rút lại quyền sử dụng đất đã góp vốn vào doanh nghiệp không?

  • Người góp vốn không thể tự ý rút lại quyền sử dụng đất sau khi đã hoàn thành việc góp vốn và chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp. Khi đó, quyền sử dụng đất đã trở thành tài sản của doanh nghiệp, còn người góp vốn có quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp được ghi nhận. Việc nhận lại quyền sử dụng đất chỉ có thể thực hiện khi có căn cứ pháp lý phù hợp.
  • Chẳng hạn: Doanh nghiệp hoàn trả vốn góp theo quy định, chuyển nhượng phần vốn góp kèm theo thỏa thuận xử lý tài sản hoặc thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động và phân chia tài sản theo quy định. Việc xử lý phải bảo đảm quyền lợi của doanh nghiệp, các thành viên, cổ đông và chủ thể có liên quan.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Chat Zalo Luật sư
Call Zalo