Trong quá trình cư trú tại Việt Nam, người nước ngoài có thể gặp những tình huống ngoài ý muốn như làm mất, làm hỏng hoặc thất lạc thẻ tạm trú. Để bảo đảm việc cư trú hợp pháp và tránh phát sinh rủi ro pháp lý thì người nước ngoài cần kịp thời thực hiện thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú theo đúng quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh. Vậy: Thủ tục cấp lại thẻ tạm trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc được quy định như thế nào?
Mục lục bài viết
1. Thẻ tạm trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc là gì?
Thẻ tạm trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc là trường hợp người nước ngoài đã được Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thẻ tạm trú còn thời hạn nhưng vì những lý do khách quan hoặc chủ quan mà không thể tiếp tục sử dụng được thẻ tạm trú đã cấp. Ví dụ như:
- Thẻ tạm trú có thể bị mất hoàn toàn;
- Thẻ tạ trú bị thất lạc không xác định được vị trí;
- Thẻ tạm trú bị hư hỏng về hình thức vật lý như: rách, mờ thông tin, bong tróc lớp bảo mật, gãy thẻ, không còn khả năng nhận dạng thông tin cá nhân…
Trong trường hợp thẻ tạm trú bị mất hoặc thất lạc, người nước ngoài không còn giấy tờ chứng minh tình trạng cư trú hợp pháp dài hạn tại Việt Nam (dù trên thực tế vẫn đang thuộc diện cư trú hợp pháp). Việc không có thẻ tạm trú trong tay có thể gây khó khăn khi thực hiện các giao dịch hành chính, kiểm tra cư trú, xuất trình giấy tờ cho cơ quan chức năng hoặc khi làm các thủ tục liên quan đến xuất nhập cảnh.
Đối với trường hợp thẻ tạm trú bị hỏng, dù người nước ngoài vẫn đang giữ thẻ nhưng nếu thông tin trên thẻ không còn rõ ràng, không còn giá trị nhận dạng hoặc không bảo đảm yếu tố bảo mật… thì thẻ đó cũng không còn giá trị sử dụng trên thực tế. Trong những trường hợp này, Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có quyền yêu cầu người nước ngoài thực hiện thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú để bảo đảm việc quản lý cư trú được chính xác, thống nhất.
Lưu ý: Việc thẻ tạm trú bị mất, hỏng hoặc thất lạc không đồng nghĩa với việc người nước ngoài mất quyền cư trú hợp pháp tại Việt Nam (nếu thẻ vẫn còn thời hạn và người đó vẫn đáp ứng đầy đủ điều kiện cư trú theo quy định). Tuy nhiên, người nước ngoài có nghĩa vụ phải khai báo và thực hiện thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú trong thời gian sớm nhất nhằm tránh các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình cư trú.
Trên thực tế, nếu không kịp thời khai báo và xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất, hỏng hoặc thất lạc thì người nước ngoài có thể gặp phải các vấn đề như: Gặp khó khăn khi xuất cảnh, nhập cảnh hoặc khi cơ quan chức năng kiểm tra tình trạng cư trú. Do đó, việc hiểu đúng khái niệm và xử lý kịp thời khi thẻ tạm trú gặp sự cố là yêu cầu cần thiết để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Thủ tục cấp lại thẻ tạm trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc:
2.1. Thành phần hồ sơ:
Khi thẻ tạm trú của người nước ngoài bị rách, hư hỏng, mất hoặc thất lạc trong thời gian còn hiệu lực thì người nước ngoài có nghĩa vụ thực hiện thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú theo đúng quy định. Hồ sơ xin cấp lại thẻ tạm trú bao gồm hồ sơ cơ bản bắt buộc và các giấy tờ bổ sung tương ứng với từng diện cư trú cụ thể.
a. Hồ sơ cơ bản bắt buộc:
Quá trình xin cấp lại thẻ tạm trú cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
- Tờ khai đề nghị theo Mẫu NA6 và Mẫu NA8, mỗi loại 01 bản gốc, được kê khai đầy đủ, chính xác thông tin và có xác nhận, ký tên theo quy định;
- Hộ chiếu bản gốc còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp hồ sơ;
- Thẻ tạm trú cũ trong trường hợp thẻ bị rách hoặc hư hỏng nhưng vẫn còn giữ được; đối với trường hợp bị mất hoặc thất lạc thì không cần nộp thẻ cũ;
- Đơn giải trình lý do mất, hư hỏng hoặc thất lạc thẻ tạm trú, nêu rõ thời gian, địa điểm, hoàn cảnh xảy ra sự việc… làm căn cứ để cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp lại;
- 02 ảnh màu kích thước 2cm x 3cm, nền trắng, chụp thẳng mặt, không đội mũ, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 06 tháng;
- Giấy xác nhận đăng ký tạm trú của người nước ngoài, có thể là xác nhận tạm trú điện tử hoặc văn bản xác nhận của Công an phường/xã nơi người nước ngoài đang cư trú hợp pháp;
- Giấy giới thiệu của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh trong trường hợp người nước ngoài làm việc, đầu tư hoặc được bảo lãnh thông qua cơ quan, tổ chức tại Việt Nam.
b. Giấy tờ bổ sung theo từng diện cư trú:
Tùy thuộc vào mục đích và diện cư trú của người nước ngoài, hồ sơ xin cấp lại thẻ tạm trú cần bổ sung thêm các giấy tờ sau:
- Diện lao động: Người nước ngoài cần nộp bản sao y chứng thực Giấy phép lao động còn hiệu lực hoặc Giấy xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động. Những giấy tờ này có giá trị chứng minh cá nhân đó có đủ điều kiện tiếp tục làm việc hợp pháp tại Việt Nam;
- Diện nhà đầu tư: Cần nộp bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, kèm theo giấy tờ chứng minh việc góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp (sao y công chứng). Những giấy tờ này có giá trị làm căn cứ xác định tư cách đầu tư hợp pháp;
- Diện thân nhân: Người nước ngoài cần cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình như giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ hợp pháp tương đương. Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng theo quy định; đồng thời thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự (nếu thuộc trường hợp bắt buộc).
2.2. Quy trình thủ tục:
Bước 1: Nộp hồ sơ xin cấp lại thẻ tạm trú.
Người nước ngoài hoặc người đại diện hợp pháp nộp hồ sơ trực tiếp tại một trong các cơ quan có thẩm quyền sau:
- Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi cá nhân hoặc doanh nghiệp bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi người bảo lãnh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú;
- Hoặc Cục Quản lý Xuất nhập cảnh tại Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh (tùy theo địa bàn cư trú và hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ).
Sau khi tiếp nhận, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; đồng thời cấp giấy biên nhận nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu.
Bước 2: Nhận kết quả cấp lại thẻ tạm trú.
Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp lại thẻ tạm trú thông thường là từ 05 đến 07 ngày làm việc (kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
Người nộp hồ sơ đến nhận kết quả tại chính cơ quan đã nộp hồ sơ, xuất trình giấy biên nhận, thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí và ký nhận theo quy định.
3. Lưu ý khi cấp lại thẻ tạm trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc:
3.1. Điều kiện về thời hạn hộ chiếu:
Khi xin cấp lại thẻ tạm trú do bị mất hoặc hư hỏng, hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn sử dụng tối thiểu từ 13 tháng trở lên tại thời điểm nộp hồ sơ. Đây là điều kiện bắt buộc vì thẻ tạm trú được cấp không được vượt quá thời hạn hộ chiếu. Trường hợp hộ chiếu còn thời hạn ngắn hơn thì Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ không tiếp nhận hồ sơ cấp lại thẻ tạm trú và người nước ngoài phải thực hiện thủ tục gia hạn hoặc cấp mới hộ chiếu trước khi tiếp tục làm thủ tục cư trú.
3.2. Lưu ý đối với người lao động nước ngoài:
Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam theo diện lao động, khi xin cấp lại thẻ tạm trú, giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động phải còn thời hạn tối thiểu 12 tháng. Nếu giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động không còn đủ 12 tháng, cơ quan xuất nhập cảnh sẽ không cấp lại thẻ tạm trú mà chỉ xem xét cho người nước ngoài chuyển sang cấp hoặc gia hạn thị thực (visa) phù hợp với thời hạn lao động còn lại. Đây là điểm nhiều hồ sơ thường bị vướng nếu không kiểm tra kỹ thời hạn giấy phép trước khi nộp.
3.3. Lưu ý đối với nhà đầu tư nước ngoài:
Đối với nhà đầu tư nước ngoài, việc cấp lại thẻ tạm trú khi bị mất hoặc hư hỏng được áp dụng linh hoạt hơn. Theo quy định, nhà đầu tư có thể được cấp lại thẻ tạm trú với thời hạn tương đương thời hạn của thẻ cũ hoặc đề nghị cấp lại với thời hạn dài hơn, tuy nhiên thời hạn tối đa không vượt quá 05 năm. Thời hạn cụ thể của thẻ cấp lại sẽ căn cứ vào hồ sơ đầu tư, tỷ lệ góp vốn và tình trạng pháp lý của dự án tại thời điểm nộp hồ sơ.
3.4. Lưu ý đối với người nước ngoài có quan hệ hôn nhân hoặc con là công dân Việt Nam:
Trường hợp người nước ngoài có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam hoặc trẻ em là người nước ngoài có mẹ là công dân Việt Nam, khi xin cấp lại thẻ tạm trú do bị mất hoặc hư hỏng có thể được xem xét cấp lại thẻ với thời hạn tương đương thẻ cũ hoặc xin cấp lại với thời hạn dài hơn, nhưng không quá 05 năm theo quy định pháp luật. Việc quyết định thời hạn cấp lại sẽ phụ thuộc vào tính hợp lệ của giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình và điều kiện cư trú thực tế tại Việt Nam.
3.5. Nghĩa vụ giải trình lý do mất hoặc hư hỏng thẻ tạm trú:
Trong mọi trường hợp xin cấp lại thẻ tạm trú do bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng thì người nước ngoài bắt buộc phải nộp Văn bản giải trình. Văn bản này phải nêu rõ thời gian, địa điểm, hoàn cảnh xảy ra việc mất hoặc hư hỏng thẻ và được nộp kèm theo bộ hồ sơ xin cấp lại thẻ tạm trú. Đây là thành phần hồ sơ bắt buộc; nếu không có văn bản giải trình hoặc giải trình không rõ ràng, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thể từ chối tiếp nhận hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ, từ đó làm kéo dài thời gian giải quyết.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


