Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật thừa kế

Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế?

  • 31/01/202631/01/2026
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    31/01/2026
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Khi người lao động qua đời, bên cạnh việc phân chia tài sản để lại theo quy định về thừa kế, các khoản tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả như tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí cũng thường trở thành vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy: Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế không?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế không?
      • 2 2. Phân biệt tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí với di sản thừa kế:
        • 2.1 2.1. Phân biệt về nguồn hình thành:
        • 2.2 2.2. Phân biệt về chủ thể được hưởng:
        • 2.3 2.3. Phân biệt về nguyên tắc phân chia:
      • 3 3. Xử lý tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí khi phát sinh tranh chấp:
        • 3.1 3.1. Tranh chấp giữa các thân nhân của người lao động:
        • 3.2 3.2. Tranh chấp giữa người thừa kế và người nhận tiền tuất, mai táng phí:
        • 3.3 3.3. Quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp:

      1. Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế không?

      Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

      (1) Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:

      • Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
      • Hỗ trợ chi phí mai táng;
      • Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.

      (2) Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

      • Ốm đau;
      • Thai sản;
      • Hưu trí;
      • Tử tuất;
      • Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

      (3) Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

      • Trợ cấp thai sản;
      • Hưu trí;
      • Tử tuất;
      • Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

      Tiền tử tuất là khoản tiền nằm trong chế độ bảo hiểm xã hội dành cho thân nhân của người lao động có đóng bảo hiểm xã hội mà chết. Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 đang có hiệu lực, tiền tử tuất gồm trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất (hàng tháng và một lần). Trong đó:

      • “Trợ cấp mai táng” là khoản trợ cấp dành cho người lo mai táng cho người lao động đã đóng đủ 60 tháng trở lên hoặc người đang hưởng lương hưu mà chết (theo khoản 1 Điều 80 Luật Bảo hiểm xã hội);
      • “Trợ cấp tuất” là khoản tiền của chế độ tử tuất mà cơ quan bảo hiểm xã hội trả cho người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội/bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà chết. Trợ cấp tuất được trả theo hai hình thức: Trả hàng tháng hoặc trả một lần.

      Theo quy định hiện nay, chỉ có một trường hợp duy nhất tiền tử tuất được coi là di sản thừa kế. Trường hợp đó hiện đang được quy định tại khoản 2 Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Theo đó, Điều 88 quy định về các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần như sau:

      (1) Các đối tượng sau đây chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được xét hưởng trợ cấp tuất một lần:

      • Người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;
      • Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

      (2) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất một lần trong các trường hợp sau đây:

      • Không đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024;
      • Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật này nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024;
      • Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần;
      • Trường hợp không có thân nhân quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.
      Xem thêm:  Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?

      Theo đó, khi người lao động chết mà không có thân nhân (con đẻ, con nuôi, vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng hoặc thành viên khác mà người lao động có nghĩa vụ nuôi dưỡng) thì tiền trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định về thừa kế.

      Với các trường hợp khác, tiền tử tuất là khoản tiền bảo hiểm xã hội chi trả cho thân nhân của người lao động khi người này chết hoặc khoản tiền hỗ trợ chi phí mai táng cho người thực hiện mai táng người lao động chết.

      Trong khi đó, Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

      Như vậy: Di sản thừa kế chỉ bao gồm những tài sản thuộc quyền sở hữu của người đã chết, cụ thể là toàn bộ tài sản riêng của người đó hoặc phần tài sản của người đó trong khối tài sản chung với người khác. Chỉ những tài sản này mới được xác định là di sản và trở thành đối tượng của quan hệ thừa kế.

      Trong khi đó, tiền tử tuất không phải là tài sản do người lao động để lại mà là khoản tiền do Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả cho thân nhân của người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Vì vậy, khoản tiền này KHÔNG thể coi là tài sản riêng của người lao động đã chết cũng như không thuộc phạm vi di sản thừa kế theo quy định chung.

      Chỉ trong trường hợp đặc biệt khi người lao động chết mà không còn bất kỳ thân nhân nào thuộc diện được hưởng trợ cấp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì tiền tuất một lần mới ĐƯỢC xem là di sản thừa kế và được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. Ngoài trường hợp này, tiền tử tuất không phải là di sản thừa kế và không được đưa vào việc phân chia di sản.

      2. Phân biệt tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí với di sản thừa kế:

      Việc phân biệt rõ tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí với di sản thừa kế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, bởi nếu nhầm lẫn sẽ dẫn đến áp dụng sai quy định pháp luật, kéo theo tranh chấp giữa thân nhân người lao động và những người thừa kế. Sự khác biệt giữa các khoản này thể hiện rõ ở nguồn hình thành, chủ thể được hưởng và nguyên tắc phân chia. Cụ thể như sau:

      2.1. Phân biệt về nguồn hình thành:

      Di sản thừa kế được hình thành từ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đã chết tại thời điểm mở thừa kế. Đây có thể là tài sản riêng của người chết hoặc phần tài sản của họ trong khối tài sản chung với người khác, trong đó bao gồm cả tài sản vật chất và quyền tài sản.

      Xem thêm:  Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?

      Ngược lại, tiền tử tuất và trợ cấp mai táng phí không phải là tài sản do người chết để lại mà là các khoản tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả theo chính sách an sinh xã hội của Nhà nước. Các khoản tiền này phát sinh sau khi người lao động chết, căn cứ vào quá trình tham gia bảo hiểm xã hội mà không phát sinh từ quyền sở hữu tài sản của người lao động khi còn sống. Vì vậy, dề bản chất pháp lý thì tiền tử tuất và trợ cấp mai táng phí không thuộc khối tài sản của người chết.

      2.2. Phân biệt về chủ thể được hưởng:

      Đối với di sản thừa kế, chủ thể được hưởng là những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; được xác định dựa trên quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng với người chết hoặc theo ý chí định đoạt hợp pháp của người để lại di sản.

      Trong khi đó, người được hưởng tiền tử tuất và trợ cấp mai táng phí được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không phụ thuộc vào di chúc và cũng không hoàn toàn trùng khớp với hàng thừa kế. Người hưởng tiền tử tuất là thân nhân của người lao động đáp ứng điều kiện theo luật bảo hiểm xã hội; còn trợ cấp mai táng phí được chi trả cho người trực tiếp lo việc mai táng và không nhất thiết phải là người thừa kế.

      Sự khác biệt này cho thấy, không phải cứ là người thừa kế thì đương nhiên được nhận tiền tử tuất hoặc mai táng phí và ngược lại, người được nhận các khoản trợ cấp này cũng không mặc nhiên trở thành người thừa kế di sản.

      2.3. Phân biệt về nguyên tắc phân chia:

      Di sản thừa kế được phân chia theo nội dung di chúc hợp pháp hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc như hàng thừa kế, suất thừa kế, phần di sản bắt buộc… và trình tự thủ tục khai nhận, phân chia di sản.

      Trong khi đó, tiền tử tuất và trợ cấp mai táng phí không được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. Việc chi trả các khoản tiền này được thực hiện theo cơ chế hành chính – bảo hiểm, căn cứ vào điều kiện, đối tượng và mức hưởng do pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định… Các khoản tiền này không được đưa vào khối di sản để chia đều cho các đồng thừa kế, ngoại trừ trường hợp đặc biệt mà pháp luật cho phép coi tiền tuất một lần là di sản khi người lao động không còn thân nhân đủ điều kiện hưởng.

      3. Xử lý tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí khi phát sinh tranh chấp:

      Trong thực tế, tranh chấp liên quan đến tiền tử tuất và trợ cấp mai táng phí thường phát sinh do nhầm lẫn giữa các khoản chi trả theo chế độ bảo hiểm xã hội với di sản thừa kế hoặc do mâu thuẫn giữa những người thân của người lao động đã chết. Khi xảy ra tranh chấp, việc xử lý cần dựa trên bản chất pháp lý của từng khoản tiền và thẩm quyền giải quyết tương ứng.

      3.1. Tranh chấp giữa các thân nhân của người lao động:

      Tranh chấp phổ biến nhất là giữa các thân nhân về việc ai là người đủ điều kiện được hưởng tiền tử tuất hoặc tỷ lệ, hình thức hưởng (tuất hằng tháng hay tuất một lần). Trong trường hợp này, Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ căn cứ trực tiếp vào quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội để xác định đối tượng và mức hưởng mà không căn cứ vào di chúc hay thỏa thuận riêng giữa các bên.

      Xem thêm:  Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?

      Nếu các thân nhân không thống nhất được với nhau hoặc có ý kiến cho rằng Cơ quan bảo hiểm xã hội xác định sai đối tượng hưởng thì người có quyền lợi liên quan có thể khiếu nại theo trình tự hành chính đối với quyết định chi trả. Việc giải quyết tranh chấp trong trường hợp này thuộc thẩm quyền của Cơ quan bảo hiểm xã hội và Cơ quan hành chính có liên quan, không phải là tranh chấp thừa kế theo nghĩa thông thường.

      3.2. Tranh chấp giữa người thừa kế và người nhận tiền tuất, mai táng phí:

      Một dạng tranh chấp khác thường gặp là người thừa kế yêu cầu chia tiền tử tuất hoặc trợ cấp mai táng phí như di sản thừa kế, trong khi người nhận các khoản tiền này cho rằng mình được hưởng theo đúng quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội.

      Trong trường hợp này, cần khẳng định nguyên tắc pháp lý quan trọng: Tiền tử tuất và trợ cấp mai táng phí không phải là di sản thừa kế, do đó không thuộc phạm vi phân chia theo pháp luật về thừa kế; ngoại  trừ trường hợp đặc biệt khi tiền tuất một lần được coi là di sản do người lao động không còn thân nhân đủ điều kiện hưởng.

      Do đó, nếu không thuộc trường hợp đặc biệt nêu trên, yêu cầu chia tiền tử tuất hoặc mai táng phí theo hàng thừa kế sẽ không có căn cứ pháp lý để chấp nhận. Người nhận tiền tuất hoặc mai táng phí theo đúng đối tượng luật định không có nghĩa vụ chia lại khoản tiền này cho các đồng thừa kế khác.

      3.3. Quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp:

      Việc xác định đúng thẩm quyền giải quyết tranh chấp là yếu tố quan trọng để bảo vệ quyền lợi của các bên. Cụ thể:

      • Đối với tranh chấp liên quan đến xác định đối tượng, mức hưởng, điều kiện hưởng tiền tử tuất hoặc trợ cấp mai táng phí, thẩm quyền giải quyết ban đầu thuộc về Cơ quan bảo hiểm xã hội theo trình tự khiếu nại hành chính;
      • Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại, người có quyền lợi liên quan có thể khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của pháp luật;
      • Chỉ trong trường hợp tiền tuất một lần được xác định là di sản thừa kế theo quy định đặc biệt của pháp luật, thì tranh chấp mới được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự về thừa kế tại Tòa án.

      Việc khởi kiện sai thẩm quyền hoặc nhầm lẫn giữa tranh chấp bảo hiểm xã hội và tranh chấp thừa kế có thể khiến vụ việc kéo dài, tốn kém thời gian và chi phí, thậm chí làm mất cơ hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Tiền tuất là gì? Quy định về tiền tử tuất của người hưởng lương hưu?
      • Thời gian giải quyết tiền tử tuất và mai táng phí là bao lâu?
      • Tiền tử tuất, tiền phúng viếng có phải là di sản thừa kế không?

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế? thuộc chủ đề Di sản thừa kế, thư mục Pháp luật thừa kế. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không ít người vì nhiều lý do khác nhau đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thể do hoàn cảnh gia đình, nghĩa vụ tài chính kèm theo di sản hoặc đơn giản là chưa lường hết hệ quả pháp lý. Vậy: Đã từ chối nhận di sản thừa kế thì có thay đổi lại được hay không?</p>

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Mẫu di chúc thừa kế nhà đất có người làm chứng mới nhất
      • Người làm chứng di chúc miệng phải đáp ứng yêu cầu gì?
      • Bố mẹ viết di chúc có cần tham khảo ý kiến các con không?
      • Có buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc không?
      • Mẫu di chúc thừa kế sổ tiết kiệm Ngân hàng mới nhất
      • Ai không được làm người làm chứng cho việc lập di chúc?
      • Di chúc lập bằng văn bản có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
      • Di chúc không ghi rõ thông tin thì có hợp pháp không?
      • Ai có quyền lập di chúc? Dưới 18 tuổi có được lập di chúc?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không ít người vì nhiều lý do khác nhau đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thể do hoàn cảnh gia đình, nghĩa vụ tài chính kèm theo di sản hoặc đơn giản là chưa lường hết hệ quả pháp lý. Vậy: Đã từ chối nhận di sản thừa kế thì có thay đổi lại được hay không?</p>

      Xem thêm

      Tags:

      Di sản thừa kế


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không ít người vì nhiều lý do khác nhau đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thể do hoàn cảnh gia đình, nghĩa vụ tài chính kèm theo di sản hoặc đơn giản là chưa lường hết hệ quả pháp lý. Vậy: Đã từ chối nhận di sản thừa kế thì có thay đổi lại được hay không?</p>

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ